Home Sản phẩm thuốc Acriptega – Thuốc điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm HIV

Acriptega – Thuốc điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm HIV

(1 đánh giá của khách hàng)

1.300.000

Thương hiệu:

Mô tả

1, Thuốc Acriptega là gì?

Thuốc Acriptega thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh do ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Acriptega được sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh suy giảm miễn dịch HIV hay còn gọi là thuốc ARV. Đây được đánh giá là thuốc có tác dụng làm giảm số lượng virus HIV cũng như an toàn, có ít tác dụng phụ so với những thuốc khác.

Thuốc Acriptega được sản xuất bởi công ty Mylan Laboratories Limited ở Ấn Độ và đăng ký tại Mi Pharma Private Limited.

Thuốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam vào tháng 11/2019 và được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Thành phần của thuốc gồm: Dolutegravir 50mg, Lamivudine 300mg và Tenofovir disoproxil fumarat 300mg, và được gọi tắt là TLD. Mọi người cần chú ý thành phần để tránh nhầm lẫn Acriptega với thuốc Avonzacũng là thuốc điều trị HIV của Mylan Laboratories Limited.

Thuốc Acriptega có SĐK: VN3-241-19

Quy trình đóng gói: mỗi 1 hộp thuốc Acriptega chai chứa 1 lọ chứa 30 viên thuốc.

Hình ảnh thuốc ARV Acriptega
Hình ảnh thuốc ARV Acriptega

2, Công dụng của thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg là gì?

Thuốc Acriptega được các y bác sĩ sử dụng để đưa vào các phác đồ điều trị đối với các đối tượng bệnh nhân phơi nhiễm với HIV.

Thuốc có tác dụng giúp cho hệ thống miễn dịch của cơ thể được hoạt động tốt hơn nhờ làm giảm lượng HIV trong cơ thể. Điều này giúp bệnh nhân giảm được các biến chứng có thể xảy ra như nhiễm trùng mới và cải thiện cho chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được tốt hơn.

3, Chỉ định

  • Đối với bệnh nhân nhiễm HIV từ 18 tuổi trong liệu pháp kết hợp với thuốc kháng retrovirus như: Dolutegravir, Tenofovir disoproxil fumarate và Lamivudin và được chỉ định trong liệu pháp kết hợp với thuốc kháng retrovirus.
  • Bệnh nhân điều trị phơi nhiễm HIV

4, Thành phần của thuốc Acriptega TLD có tác dụng gì?

Thành phần chính của thuốc Acriptega gồm 3 hoạt chất chính là:

Dolutegravir có hàm lượng 50mg.

Lamivudin với hàm lượng 300mg.

Tenofovir disoproxil fumarate hàm lượng 300mg.

Tá dược: mỗi viên thuốc Acriptega còn chứa tá dược vừa đủ 1 viên.

  • Dolutegravir còn có thể ngăn chặn sự phát triển của virus và tình trạng lây nhiễm trong tế bào nhờ Dolutegravir thuộc nhóm thuốc ức chế integrase.
  • Lamivudin ít tác dụng trên tế bào tới thành phần DNA do lamivudin không tham gia vào chuyển hóa deoxynucleotide ở tế bào bình thường.
  • Tác dụng gây độc của lamivudin không đáng kể mà chỉ có khả năng rất thấp là làm giảm thành phần của DNA, không sát nhập vào DNA của ty lạp thể vĩnh viễn và trong ty lập thể lamivudin không đóng vai trò ức chế polymerase DNA gamma.
  • Tenofovir disoproxil fumarate ức chế quá trình nhân lên của virus HIV bằng cách cạnh tranh với chất nền làm kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat còn được sử dụng để ức chế siêu virus viêm gan B.

5, Cách sử dụng thuốc Acriptega ARV?

Liều dùng

  • Đối tượng người lớn:

Liều: ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên.

Cần phải hiệu chỉnh liều khi ngưng sử dụng 1 trong 2 thành phần của viên kết hợp.

  • Đối tượng trẻ em:

Hiệu quả khi sử dụng kết hợp giữa liều cố định Dolutegravir và Tenofovir disoproxil fumarate chưa được khẳng định, nên phải hạn chế sử dụng viên kết hợp.

Cách dùng:

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên khi sử dụng không được nhai, nghiền hoặc bẻ nửa.

Không được tự ý sử dụng thuốc, phải tuân theo sự hướng dẫn sử dụng của bác sĩ.

Chú ý: Nên uống thuốc vào lúc ăn no, tức gần bữa ăn sẽ giúp khả năng hấp thu thuốc dễ dàng hơn. Thậm chí chỉ cần 1 lượng nhỏ thức ăn cũng có thể làm tăng sự hấp thu.

Hình ảnh lọ thuốc Acriptega
Hình ảnh lọ thuốc Acriptega

6, Thuốc Acriptega có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú?

  • Phụ nữ có thai:

Sự an toàn của Tenofovir trong thai kỳ hiện nay chưa được thiết lập đầy đủ. Một số thực nghiệm hiện nay cho thấy việc sử dụng thuốc có hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarate làm tăng nguy cơ khuyết tật bẩm sinh lên tới 2 lần trong 3 tháng đầu thai kỳ. Tuy nhiên khuyết tật khi sinh không thấy gia tăng, nhưng vẫn không thể loại trừ khả năng gây hại cho thai nhi, do đó việc sử dụng thuốc acriptega cũng cần chú ý với đối tượng này.

  • Phụ nữ đang cho con bú:

Không dùng Tenofovir disoproxil fumarate cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc được bài tiết qua sữa mẹ hay không vẫn chưa có thông tin rõ.

Chú ý: phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú.

7, Thuốc phơi nhiễm Acriptega có tốt không?

Thuốc Acriptega là một trong số rất ít thuốc được các bác sĩ ưu tiên khuyên dùng trong điều trị bệnh nhân HIV bởi sự phố hợp ba thành phần TDL có tác dụng làm giảm đáng kể số lượng virus HIV. Bên cạnh đó, báo cáo về tỉ lệ xảy ra tác dụng không mong muốn trên Acriptega thấp hơn nhiều so với một số thuốc điều trị khác. Đặc biệt, thuốc có nguồn gốc từ dược phẩm Ấn Độ, đảm vảo chất lượng, bào chế viêng nang khá nhỏ, dễ uống.

8, Thuốc Acriptega giá bao nhiêu?

Thuốc Acriptega trên thị trường có giá dao động khoảng 1.300.000 đồng.

Ấn Độ có giá dao động khoảng 580.000 đồng…

Thuốc Acriptega được WHO khuyến cáo nên sử dụng vì là thuốc đạt hiệu quả cao trong điều trị bệnh HIV tốt nhất hiện nay. Do đó với mức giá này khách hàng có thể hoàn tâm yên tâm sử dụng.

9, Thuốc Acriptega có thể mua ở đâu?

Thuốc Acriptega hiện nay được bán ở hầu hết các nhà thuốc và quầy thuốc lớn trên toàn quốc. Do đó để mua được thuốc Acriptega quý khách hàng có thể tới mua tại các cơ sở lớn như nhà thuốc và quầy thuốc các cơ sở có uy tín để tránh mua phải hàng giả hàng kém chất lượng.

10, Chống chỉ định của thuốc Acriptega?

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng dofetilide- thuốc chống rối loạn nhịp tim không được sử dụng sản phẩm này.
  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc như Dolutegravir, Lamivudin, Tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi, người gầy, yếu dưới 40kg.

 11, Tác dụng phụ

  • Thường gặp nhất đó là tác dụng trên đường tiêu hóa với triệu chứng nhẹ, các biểu hiện có thể xảy ra như: đầy hơi khó tiêu, đau bụng…
  • Viêm tụy
  • Tăng nồng độ amylase trong huyết thanh.
  • Cũng có thể gây ra hiện tượng giảm phosphat huyết,  phát ban… ngoài ra, còn 1 số tác dụng phụ khác có thể xảy ra như: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ…
  • Tình trạng men gan tăng, nồng độ triglycerid máu và đường huyết cũng tăng.
  • Có thể gây ra tình trạng suy thận, suy thận cấp.

12, Lưu ý khi sử dụng thuốc

Một số đặc điểm khi sử dụng cần lưu ý:

  • Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương và tiền sử gãy xương cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.
  • Thuốc Acriptega có thể gây ra các triệu chứng như tăng sinh mỡ, béo bụng, béo mặt, tình trạng rối loạn phân bố mỡ trong cơ thể…
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến nặng cần chú ý việc hiệu chỉnh liều trước khi sử dụng thuốc. Ngoài ra, những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan, hệ miễn dịch bị suy giảm cũng cần phải thận trọng khi sử dụng.  Thuốc Acriptega không khuyến cáo sử dụng với đối tượng suy thận nặng.
  • Thuốc Acriptega khi sử dụng cũng có thể gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương vì vậy với một vài đối tượng lái xe, vận hành máy móc nặng không nên sử dụng thuốc.
  • Khi sử dụng thuốc cần chú ý: hạn chế sử dụng các chất kích thích như: bia, rượu.. cần kết hợp với chế độ sinh hoạt khoa học.
  • Thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng với đối tượng trẻ em do đó để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • Nhiệt độ bảo quản thuốc từ 25-30 độ C.
  • Kiểm tra kỹ hạn sử dụng trước khi tiến hành sử dụng thuốc.
Hình ảnh hộp thuốc Acriptega
Hình ảnh hộp thuốc Acriptega

13, Dược động học

Dolutegravir

  • Đối với đối tượng HIV-1, nồng độ trong huyết tương cao hơn nồng độ ức chế 90% protein điều chỉnh và dược động học của thuốc cũng không tăng.
  • Theo phân tích trên đối tượng người nhiễm HIV và người tình nguyện, nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt 1,5-2 giờ, khả năng hấp thu thuốc cũng rất tốt, thời gian bán hủy là 15 ngày.

Lamivudin

  • Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, với đối tượng người lớn sinh khả dụng có thể đạt 80-85% theo đường uống.
  • Phân bố: 1,3 lít/kg là thể tích phân bố trung bình khi đưa thuốc theo đường tĩnh mạch.
  • Chuyển hóa: Lamivudin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng đang còn hoạt tính. Chuyển hóa qua gan và protein huyết tương thấp.
  • Thải trừ: Lamivudin bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi thông qua màng lọc cầu thận. Thời gian bán thải của thuốc là từ 5-7 giờ, độ thanh thải của thuốc khoảng 70%.

Tenofovir disoproxil fumarat

  • Hấp thu: Hoạt chất được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chưa đến 2 giờ. Chế độ ăn giàu chất mỡ làm tăng sinh khả dụng của tenofovir disoproxil fumarat.
  • Thuốc chuyển thành tenofovir.
  • Phân bố rộng khắp các mô. Tỉ lệ thuốc gắn với protein huyết tương thấp < 1%.
  • Thải trừ: đào thải chủ yếu qua nước tiểu và có nửa đời thải trừ từ 12-18 giờ.

14, Tương tác thuốc Acriptega?

  • Với các thuốc thải trừ qua thận và các thuốc chịu ảnh hưởng: Acriptega được đào thải chủ yếu qua thận nên khi sử dụng đồng thời với các thuốc cũng được thải trừ qua thận sẽ làm giảm chức năng thận. Với thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: Tenofovir kết hợp với các thuốc này sẽ gây ra hiện tượng tương tác hiệp đồng hay đồng vận. Ví dụ các thuốc: didanosin, emtricitabin, zidovudin, stavudin…
  • Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleotid: xảy ra tương tác cộng hợp hay đồng vận với Tenofovir disoproxil fumarate. Ví dụ như: delavirdin, efavirenz.
  • Ở một số bệnh nhân bổ sung thực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung sắt, vitamin cần uống xa thời gian sử dụng thuốc để đảm bảo sự hấp thu của các khoáng chất này.
  • Các thuốc ức chế proteaz HIV: indinavir, ritonavir, saquinavir có thể xảy ra tương tác cộng hợp hay đồng vận với Tenofovir. Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: dược động học của Tenofovir với các thuốc này chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không tham gia vào việc ức chế các các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9 hoặc 2E1, nhưng trên 1A lại có ức chế nhẹ.

 15, Xử trí quá liều, quên liều?

  • Quá liều: khi xảy ra hiện tượng quá liều bệnh nhân cần đến cơ sở y tế sớm nhất để được bác sĩ khám và điều trị. Bệnh nhân cần được theo dõi về độc tính của thuốc trong cơ thể và áp dụng các biện pháp hỗ trợ.
  • Xử trí: bệnh nhân cần được theo dõi và hỗ trợ thích hợp do hiện nay chưa có nhiều kinh nghiệm về việc xử trí thuốc Acriptega.

Trên đây là một số thông tin cơ bản đáng chú ý về thuốc Acriptega. Hy vọng bài viết này Nhà thuốc Online ITP Pharma sẽ giúp bạn đọc có được những thông tin hữu ích trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc.

1 đánh giá cho Acriptega – Thuốc điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm HIV

  1. Huyền

    Thuốc Acriptega tốt, giao hàng nhanh chóng.

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

  1. A Đối với phụ nữ mang thai bạn cần được cho phép và được kê đơn từ bác sĩ bạn nhé!

Tin mới

08.5354.9696