Home Sản phẩm thuốc Allopurinol 300mg – Thuốc điều trị bệnh Gout

Allopurinol 300mg – Thuốc điều trị bệnh Gout

24.000

Mô tả

Gout là một căn bệnh phổ biến ở nước ta. Một cách hiệu quả để điều trị bệnh gout chính là điều hòa nồng độ acid uric trong máu. Qua bài viết này Nhà thuốc online ITP Pharma xin giới thiệu đến khách hàng sản phẩm thuốc Allopurinol – thuốc giúp giảm lượng acid uric hiệu quả trong điều trị các bệnh như gout, sỏi thận,… Dưới đây là các thông tin chính về thuốc

1, Allopurinol 300mg tablets là thuốc gì?

Thuốc Allopurinol hay còn được gọi là Zyloprim là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các chứng bệnh như: gout mãn tính, sỏi thận, nồng độ acid uric cao,… Thuốc được sản xuất và phân phối bởi Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Được bào chế dưới công nghệ tiến tiến nhất thuốc được đảm bảo về sự an toàn, chất lượng và hiệu quả. Hiện nay, thuốc đang nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới – nhóm các loại thuốc an toàn và hiệu quả nhất, rất cần thiết trong 1 hệ thống y tế.

  • Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
  • Hình thức đóng gói: Thuốc được đóng gói theo hộp, hộp có 1 vỉ, 2 vỉ hoặc 10 vỉ mỗi vỉ 10 viên thuốc; đóng gói theo chai 100 viên.
  • Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén rất dễ sử dụng. Viên nén có màu cam, hình tròn, 2 mặt lồi và cạnh. Mỗi viên chứa 300mg Allopurinol.
  • Hạn sử dụng: 4 năm kể từ ngày sản xuất
  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
  • Xuất xứ: Việt Nam

Ngoài ra, Allopurinol còn được bào chế với hàm lượng 100mg, 200mg tùy loại khác nhau. Khi mua thuốc, bạn nên chú ý hàm lượng hoạt chất để có liều dùng phù hợp nhất.

Thuốc điều tị bệnh Gout Allopurinol 300mg
Thuốc điều tị bệnh Gout Allopurinol 300mg

2, Công dụng của thuốc Allopurinol 300mg Domesco

Sản phẩm thuốc Allopurinol thuốc nhóm thuốc trị gout hiệu quả và được sử dụng chủ yếu với các công dụng như: điều hòa nồng độ acid uric trong cơ thể, điều trị bệnh gout, điều trị bệnh sỏi thận,…

3, Cơ chế tác dụng của Allopurinol

Trong viên nén Allopurinol chưa các thành phần chính sau:

  • Hoạt chất chính trong thuốc Allopurinol 300mg
  • Các tá dược phù hợp sao cho vừa đủ nén thành 1 viên thuốc. Cụ thể: Starch 1500, Povidon, Aerosil, Lactose, Croscarmellose sodium, màu sunset yellow,…

Tác dụng chính của hoạt chất:

  • Làm giảm nồng độ acid uric cả trong huyết thanh và trong nước tiểu
  • Ngăn ngừa và làm giảm sự phát triển của cả viêm khớp trong bệnh gout và bệnh thận do urat
  • Giảm sự hình thành của sỏi acid uric hoặc calci oxalat ở thận
  • Làm giảm tần suất các cơn gout tính

Cơ chế tác dụng:

  • hoạt chất được chuyển hóa thành oxypurinol và làm giảm sản xuất acid uric
  • ức chế sự chuyển hoá hypoxanthin thành xanthin và chuyển xanthin thành acid uric trong cơ thể
  • làm tăng tái sử dụng hypoxanthine và xanthin để tổng hợp acid nucleic và nucleotide
  • ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do superoxide (stress oxy hóa)

4, Chỉ định của thuốc Allopurinol

  • Dùng cho người bệnh bị bệnh sỏi thận do acid uric có thể kèm theo cả viêm khớp do gout.
  • Điều trị bệnh viêm khớp gout mãn tính do tăng acid uric trong máu.
  • Điều trị cho người bệnh bị sỏi calci oxalat tái phát
  • Điều trị cho bệnh nhân bị tăng acid uric máu khi sử dụng hoá trị liệu điều trị ung thư, u ác tính,…
Thuốc Allopurinol 300mg Domesco được đóng gói thành vỉ hoặc thành lọ
Thuốc Allopurinol 300mg Domesco được đóng gói thành vỉ hoặc thành lọ

5, Cách sử dụng thuốc Allopurinol

5.1, Cách dùng

  • Nên đọc kỹ phần hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu dùng
  • Thuốc được dùng theo đường uống
  • Chỉ nên dùng thuốc bằng cách tiêm tĩnh mạch nếu người bệnh không thể uống hoặc không thể hấp thu được thuốc khi uống
  • Tốt nhất là dùng thuốc sau bữa ăn khoảng nửa tiếng đến 1 tiếng.
  • Không dùng thuốc nếu thuốc đã quá hạn sử dụng

5.2, Liều dùng

  • Liều cho người lớn: liều ban đầu 300mg thuốc trên 1 ngày. Liều duy trì từ 300mg – 600mg trên 1 ngày. Nên sử dụng thuốc tùy theo nồng độ acid uric trong máu và nên dùng thuốc điều trị trong khoảng từ 1 đến 3 tuần. Không dùng quá 900mg mỗi ngày.
  • Liều cho trẻ em: không dùng cho trẻ có cân nặng dưới 30 kg. Một ngày nên dùng từ 10mg đến 20mg/ 1kg cân nặng. Chỉ nên dùng cho trẻ mắc bệnh ác tính như bệnh bạch cầu.
  • Liều cho người cao tuổi: có thể dùng theo liều đối với người lớn song ở độ tuổi này chức năng của thận và gan đã bị suy giảm đáng kể do đó cần giảm lượng xuống thấp nhất có thể.
  • Đối với người bị suy giảm chức năng về thận: 1 ngày chỉ nên dùng từ 300mg – 400mg.

6, Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Allopurinol được không?

  • Đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai: Không đủ bằng chứng cho thấy khi dùng thuốc gây ảnh hưởng gì đến người bệnh hay bào thai. Tuy nhiên khi thử nghiệm trên bào thai của chuột có thể gây bất thường phôi thai.
  • Đối với mẹ đang trong thời kỳ cho con bú: Có báo cáo cho thấy thuốc có bài tiết qua đường sữa mẹ. Tuy nhiên không thấy những ảnh hưởng của thuốc đến trẻ và mẹ.

Với những người đang trong thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú hãy thật thận trọng khi sử dụng thuốc. Chỉ nên dùng thuốc nếu có sử chỉ thị của bác sĩ và phải dùng theo đơn mà bác sĩ đã kê.

Thuốc Allopurinol 300mg điều trị bệnh Gout
Thuốc Allopurinol 300mg điều trị bệnh Gout

7, Đối với những người thường xuyên phải lái xe có thể sử dụng Allopurinol được không?

Những người thường xuyên phải lái xe và vận hành máy móc khi làm việc cần phải có sự tập trung cao. Vì các triệu chứng phụ như đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mắt thằng bằng khi dùng thuốc allopurinol nên những bệnh nhân này khi sử dụng thuốc hãy chắc chắn rằng thuốc không không ảnh hưởng gì, không gây nguy hiểm gì thì mới sử dụng thuốc. Tóm lại những người thường xuyên phải lái xe hay vận hành máy móc sử dụng thuốc phải thật thận trọng.

8, Allopurinol giá bao nhiêu?

Thuốc Allopurinol đang được bán với giá 1,200 VND/ 1 viên nén. Một hộp thuốc 1 vỉ, mỗi vỉ 10 viên đang bán với giá 12000 VND. Một hộp thuốc 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên đang được bán với giá 24,000 VNĐ và hộp thuốc 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên đang được bán với giá 120,000 VNĐ. Giá bán thuốc có thể sẽ bị thay đổi tuỳ vào cơ sở, bệnh viện hay nhà thuốc mà bạn mua. Tuy nhiên nguyên tắc chung khi mua bất kỳ loại thuốc nào chính là bạn cần phải kiểm tra thật kỹ sản phẩm và cần phải tìm đến cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với giá đúng và chất lượng tốt.

9, Thuốc Allopurinol mua ở đâu?

Hiện nay sản phẩm thuốc Allopurinol đang được bày bán ở rất nhiều nơi trên cả nước do đó khách hàng rất dễ để mua thuốc. Bạn có thể mua thuốc trực tiếp ở các nhà thuốc, bệnh viện. Hoặc bạn có thể mua thuốc trực tiếp nếu không có thời gian đến các cơ sở y tế để mua. Khi mua thuốc bạn hãy tìm đến nơi uy tín để mua thuốc tránh trường hợp hàng giả, hàng hết hạn, hàng lỗi kém chất lượng.

Bạn nên mua thuốc ở nhà thuốc ITP Pharma vì ở đây chúng tôi luôn đảm bảo cho khách hàng về chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc. Bạn sẽ được tư vấn miễn phí về cách sử dụng thuốc, liều dùng thuốc phù hợp và sẽ mua được các sản phẩm thuốc là hàng thật, giá thật.

Hộp thuốc Allopurinol 300mg
Hộp thuốc Allopurinol 300mg

10, Thuốc Allopurinol chống chỉ định với các trường hợp nào?

  • Không dùng thuốc cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Không sử dụng để điều trị khởi đầu cơn gout cấp cho người bệnh
  • Không sử dụng thuốc cho người bị suy gan, suy thận
  • Tránh dùng thuốc cho trẻ còn quá nhỏ, phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú
  • Không dùng cho người bệnh bị chững nhiễm sắc tố sắt vô căn

11, Tác dụng phụ của thuốc Allopurinol

Tác dụng phụ của thuốc thường xaỷ ra do uống thuốc quá liều hoặc tương tác với các thuốc khác trong thời gian sử dụng. Bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay nếu gặp các tác dụng không mong muốn. Dưới đây là 1 số tác dụng phụ có thể gặp: mộng tinh, vú to ở nam giới, bất lực, vô sinh, sỏi thận, tiểu ra máu, tăng ure huyết, viêm gan, viêm mạch, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, rụng tóc, phù mạch, thay đổi màu tóc, mụn nhọt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, đái tháo đường, cơn gout cấp,…

 12, Các lưu ý khi sử dụng thuốc Allopurinol

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
  • thuốc chỉ dùng theo đơn đã được kê không được dùng bừa bãi
  • không dùng thuốc cho người bị dị ứng với thuốc
  • không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng bị mốc bị đổi màu
  • Có bất kỳ thông tin gì về thuốc không hiểu hay có thắc mắc gì hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

Cách bảo quản thuốc:

  • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc của thuốc
  • Để thuốc ở nơi thoáng mát và khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C
  • Không để thuốc dưới ánh sáng trực tiếp
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ nhỏ trong gia đình

13, Dược động học

  • Hấp thu: sau khi uống thuốc, khoảng 90% lượng thuốc được hấp thu nhanh chóng. Thuốc được hấp thu chủ yếu qua đường tiêu hoá
  • Chuyển hoá: đa phần được chuyển hoá ở gan (khoảng 75%) và được chuyển hoá từ allopurinol thành oxypurinol.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của allopurinol là từ 1 giờ đến 3 giờ. Của oxypurinol là từ 12 giờ đến 30 giờ. Chúng chủ yếu được bài tiết qua thận và đi ra ngoài cơ thể theo đường nước tiểu. Một số ít được tìm thấy bài tiết qua đường sữa mẹ. Oxypurinol có thời gian bán thải lâu do nó bị tái hấp thu khi đi qua thận. Đối với người bị suy giảm chức năng của gan, thận thời gian thải trừ lâu hơn rõ rệt.
Vỉ thuốc Allopurinol 300mg
Vỉ thuốc Allopurinol 300mg

14, Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc cần lưu ý:

  • tăng thời gian bán thải của cả 2 thuốc khi dùng allopurinol với adenin arabinoside (Vidarabine). Chưa có thông tin cho thấy tương tác của allopurinol với thuốc gây độc tế bào khác.
  • tăng nguy cơ mắc các chứng như thiếu máu, giảm bạch cầu,… khi dùng đồng thời allopurinol với các thuốc ức chế men. Tác dụng phụ sẽ nặng hơn nếu người bệnh có tiền sử mắc các bệnh như suy thận.
  • giảm tác dụng của các thuốc khi dùng chung với các thuốc như: 6-mercaptopurine, azathioprin
  • không dùng allopurinol với các thuốc chống đông máu coumarin
  • không dùng aspirin với thuốc các thuốc kháng acid
  • allopurinol làm tăng khả năng gây độc của cyclops
  • các thuốc tăng đào thải acid uric qua nước tiểu, salicylat làm tăng thời gian đào thải của oxypurinol do đó làm giảm hiệu quả của thuốc allopurinol.
  • Còn 1 số loại thuốc không nên dùng chung với thuốc Allopurinol như: Clorpropamid, Theophylin, Ampicillin/Amoxicillin, Cyclophosphamide, doxorubicin, bleomycin, procarbazine cloroetan, Didanosine,…

15, Xử lý quá liều, quên liều thuốc

15.1, Khi sử dụng thuốc Allopurinol quá liều

  • Triệu chứng: Đã ghi nhận trường hợp quá liều thuốc Allopurinol lên tới 22,5 g nhưng không có bất kỳ tác dụng phụ nào cho thấy Allopurinol rất lành tính và ít gây nguy hiểm. Các triệu chứng quá liều khi dùng thuốc thường gặp là: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, đau bụng, buồn ngủ, nhức đầu,… hiếm gặp hơn có thể là viêm gan, suy thận.
  • Cách xử lý: Nếu uống quá liều  bạn nên uống nước đầy đủ để đảm bảo sự bài tiết allopurinol và các chất chuyển hoá của nó được diễn ra nhanh chóng không bị cản trở. Hoặc bạn cũng có thể rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để các chất này được thải trừ ra 1 cách nhanh chóng. Nếu cần thiết có thể phải thẩm phân máu. Khi sử dụng quá liều bạn tốt nhất hãy đến cơ sở y tế trong thời gian sớm nhất để được điều chỉnh liều lượng lại 1 cách phù hợp nhất.

15.2, Khi sử dụng thuốc thiếu liều

  • Khi nhận ra quên uống thuốc bạn nên bổ sung liều đã quên ngay lập tức nhưng chỉ khi lúc đó cách thời điểm uống liều sau xa. Nếu quá gần lúc uống liều sau bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc theo liều bình thường.
  • Bạn nên đặt báo thức hoặc nhờ người thân nhắc để tránh trường hợp quên liều thuốc. Nếu bạn thường xuyên quên liều nên đến bệnh viện để được các bác sĩ điều chỉnh lại liều dùng bổ sung phù hợp.

Xem thêm thuốc cùng tác dụng:

Angut 300 – Thuốc điều trị bệnh Gout của DHG Pharma

Zuryk – Điều trị bệnh Gout và các bệnh xương khớp

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Allopurinol 300mg – Thuốc điều trị bệnh Gout”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696