Home Sản phẩm thuốc Dermovate cream – Kem bôi điều trị viêm da, vảy nến

Dermovate cream – Kem bôi điều trị viêm da, vảy nến

(1 đánh giá của khách hàng)

55.000

Mô tả

Da bị viêm dẫn đến nổi mẩn, ngứa ngáy, bong tróc,…thường làm cho bạn khó chịu và ngại tiếp xúc. Hôm nay, hãy cùng Nhà thuốc online ITP Pharma tìm hiểu về một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị các bệnh này – thuốc Dermovate cream.

1. Thuốc Dermovate cream là gì?

Thuốc Dermovate thuộc nhóm thuốc da liễu. Thuốc được dùng để chăm sóc da, điều trị các bệnh về da do các dạng tổn thương khác nhau như chàm vảy nến,…

Thuốc Dermovate được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm GSK (Glaxo Smith Kline UK) – Anh, là một trong những công ty lớn trong lĩnh vực sản xuất thuốc. Thuốc được Công ty Cổ phần Dược Liệu TW 2 – Việt Nam nhập khẩu, bán theo đơn của bác sĩ và có số đăng ký là VN-7185-08.

Ngoài ra, trên thị trường hiện nay còn có Dermovate cream Thái Lan với cùng thành phần và công dụng được sản xuất và nhập khẩu từ Thái Lan.

Thuốc Dermovate có thành phần chính là Clobetasol Propionate với hàm lượng 0,05% và các loại tá dược như Cetostearyl Alcohol, Propylene Glycol, Chlorocresol, Natri Citrate, nước tinh khiết… vừa đủ 1 tuýp.

Thuốc được bào chế dưới dạng kem dùng để bôi ngoài da và được đóng gói thành các tuýp 5g hoặc 15g.

Tuýp kem Dermovate 5g và 15g
Tuýp kem Dermovate 5g và 15g

2. Công dụng

Hoạt chất trong thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa do bệnh vẩy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa, viêm da dai dẳng,…gây nên. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng co mạch.

3. Chỉ định

Thuốc Dermovate được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh chàm, vẩy nến (trừ dạng mảng lan rộng).
  • Điều trị hắc lào.
  • Điều trị lichen planus phẳng.
  • Điều trị bệnh lupus ban đỏ dạng hình đĩa.
  • Điều trị viêm da dai dẳng, các bệnh về da khác không đáp ứng Steroid hiệu lực thấp hơn.

4. Thành phần Clobetasol Propionate của kem Dermovate có tác dụng gì?

Hoạt chất Clobetasol Propionate trong thuốc là một corticosteroid bôi trực tiếp có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch mạnh hơn các corticosteroid khác.

Khi các tác nhân dị ứng xuất hiện, chúng làm kích ứng da gây nên các phản ứng giải phóng các chất khác nhau trong da. Từ đó, các mạch máu giãn ra, mở rộng dẫn đến viêm gay làm xuất hiện các triệu chứng đau, đỏ, sưng, ngứa.

Clobetasol Propionate hoạt động bên trong các tế bào da ức chế phản ứng dị ứng pha muộn. Bao gồm ức chế chuyển hóa acid arachidonic, giảm hóa ứng động, giảm mật độ tế bào mast, giảm sản sinh cytokine từ tế bào lympho, tế bào mono, bạch cầu ái toan và tế bào mast. Nhờ đó làm giảm các triệu chứng của viêm. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng bảo vệ da, ngăn ngừa trầy xước xảy ra làm da bị kích ứng hơn.

5. Cách sử dụng kem Dermovate

5.1 Liều dùng

Liều dùng thông thường tối đa khoảng 50g/tuần, dùng 1-2 lần/ ngày. Sử dụng trong vòng 2-4 tuần. Không kéo dài thời gian điều trị quá 4 tuần.

Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi:

  • Thoa một lớp mỏng, vừa đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị bệnh 2-3 lần/ngày cho tới 4 tuần. Sau khi tình trạng được cải thiện, giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng thuốc Steroid có hiệu lực thấp hơn.
  • Bệnh da dai dẳng khó chữa, bệnh nhân hay bị tái phát: khi đã điều trị hiệu quả một đợt cấp, cần cân nhắc dùng liều ngắt quãng (2 lần/ tuần, không băng kín) để làm giảm tần suất tái phát.

Người cao tuổi:

  • Nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để tránh các tác dụng không mong muốn do sự suy giảm chức năng gan thận làm giảm khả năng thải trừ của thuốc.

5.2 Cách sử dụng

  • Sát khuẩn tay và vệ sinh sạch sẽ vùng da bị bệnh trước khi bôi thuốc.
  • Sử dụng một lượng thuốc vừa đủ và thoa nhẹ một lớp mỏng để thuốc phủ kín lên bề mặt da bị bệnh.
  • Nếu dùng kem làm mềm da, cần đợi 30 phút để thuốc thấm hoàn toàn.
  • Rửa sạch tay sau khi bôi thuốc.
  • Không băng kín trừ khi có chỉ định của bác sĩ vì có thể làm tăng sự hấp thu thuốc vào cơ thể gây tác dụng không mong muốn.
Hình ảnh hộp thuốc Dermovate cream
Hình ảnh hộp thuốc Dermovate cream

6. Thuốc Dermovate có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Thai kì

Thông tin về các tác dụng tiêu cực ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Tuy nhiên, các thí nghiệm trên động vật mang thai cho thấy có thể gây bất thường đối với sự phát triển bào thai. Vì vậy phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc.

Cho con bú

Hiện nay chưa có báo cáo về việc hấp thu toàn thân ở phụ nữ đang cho con bú, vì vậy chưa thể biết thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ hay không. Phụ nữ đang cho con bú chỉ sử dụng khi hiệu quả vượt trội nguy cơ và theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không dùng thuốc bôi vào vùng bầu vú để tránh trẻ nuốt phải thuốc.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu đánh giá ảnh hưởng của corticosteroid tại chỗ lên khả năng sinh sản ở người. Theo một thí nghiệm trên chuột cống, Clobetasol tiêm dưới da không ảnh hưởng đến sự giao phối; tuy nhiên, ở liều cao nhất khả năng sinh sản bị giảm.

7. Thuốc Dermovate cream 15g giá bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường thuốc Dermovate cream được bán với giá khoảng 55.000/ tuýp 15g. Tuy nhiên, sẽ có sự chênh lệch giá bán tùy từng cửa hàng nhưng không nhiều. Đây có thể nói là mức giá hợp lý phụ hợp với điều kiện kinh tế của nhiều người.

8. Thuốc Dermovate mua ở đâu?

Để mua được đúng thuốc, tránh hàng giả hàng nhái, giá cả không hợp lý, người mua có thể tới các nhà thuốc uy tín và bệnh viện để tìm mua sản phẩm. Hiện nay, rất nhiều nhà thuốc bán sản phẩm này và giao hàng trên toàn quốc. Bạn đọc có thể vào trang chủ của nhà thuốc online ITP Pharma để tham khảo và tìm mua sản phẩm.

9. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ dưới 12 tuổi.
  • Nhiễm khuẩn da chưa được điều trị.
  • Viêm da quanh miệng, nhiễm trùng da nguyên phát.
  • Mụn trứng cá, bệnh trứng cá đỏ rosacea.
  • Ngứa nhưng không viêm, ngứa vùng sinh dục, quanh hậu môn.
  • Nhiễm virus, nhiễm nấm.
  • Vảy nến dạng mảng lan rộng.

10. Tác dụng phụ

  • Phát ban, nổi mẩn, ngứa ngáy, bong tróc da,…
  • Đau, bỏng tại chỗ.
  • Rạn da, mỏng da, teo da tại chỗ, mao mạch giãn.

Tình trạng hiếm gặp hơn là:

  • Thay đổi sắc tố da, kích thích mọc lông tại.
  • Khởi phát dạng mụn mủ, ban đỏ, mày đay,… khi điều trị bệnh vẩy nến.
  • Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng.
  • Rối loạn nội tiết: Ức chế trục hạ đồi – yên – thượng thận (trục HPA). Các triệu chứng giống hội chứng Cushing.
  • Rối loạn hệ miễn dịch.

11. Lưu ý khi sử dụng

  • Với những trường hợp dai dẳng, khó chữa, đặc biệt là tăng sừng hóa, có thể băng kín vùng da bị bệnh sau khi bôi thuốc bằng màng phim polythene để tăng hiệu quả điều trị.
  • Không ngưng thuốc đột ngột vì có thể gây nguy cơ tái phát các bệnh da trước đó.
  • Ngừng sử dụng ngay khi có dấu hiệu quá mẫn và báo với bác sĩ điều trị.
  • Nếu dùng kem làm mềm da, cần đợi 30 phút để thuốc thấm hoàn toàn..
  • Giới hạn thời gian điều trị đối với người cao tuổi, trẻ em người bị suy gan, suy thận.
  • Dùng kháng sinh và ngừng bôi thuốc khi nhiễm trùng lan rộng.
  • Cẩn trọng khi điều trị bệnh vảy nến vì có thể gây nên tình trạng tái phát nảy ngược.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú không nên sử dụng, nếu cần thiết phải sử dụng tránh bôi đầu vú với phụ nữ đang cho con bú.
  • Thận trọng khi thoa thuốc lên những vùng da nhạy cảm như xung quanh môi, vùng da gần mắt, vùng sinh dục,…
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC trong bao bì kín.
  • Để xa tầm với của trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc hết hạn.
Hình ảnh hộp và tuýp kem Dermovate cream
Hình ảnh hộp và tuýp kem Dermovate cream

12. Dược động học

  • Hấp thu: Corticosteroid tại chỗ có thể hấp thu toàn thân qua da lành. Mức độ hấp thu qua da phụ thuộc vào mức độ toàn vẹn trên bề mặt da. Sử dụng trên các vết thương hở có thể làm tăng hấp thu qua da. Sau 10h khi dùng liều thứ hai thuốc đạt nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương với liều 30g thuốc dạng kem trên da lành của người bình thường.
  • Phân bố: Nồng độ tuần hoàn thấp hơn rõ rệt so với nồng độ có thể phát hiện được.
  • Chuyển hóa: Sau khi được hấp thu qua da, quá trình dược động học diễn ra tương tự như corticosteroid dùng toàn thân. Thuốc được chuyển hóa hầu như ở gan.
  • Thải trừ: Hầu hết thuốc được thải trừ qua thận, một số ít được thải trừ qua mật.

13. Tương tác thuốc

Dermovate tương tác với các thuốc ức chế men CYP3A4 như itraconazole, ritonavir,…Nếu dùng chung với các thuốc này có nguy cơ dẫn đến sự phơi nhiễm toàn thân do ức chế chuyển hoá corticosteroid. Mức độ tương tác phụ thuộc vào đường dùng, liều dùng, của corticosteroid và hiệu lực của thuốc ức chế CYP3A4.

14. Xử lý khi quá liều, quên liều

14.1 Quá liều

Chưa có báo cáo về các trường hợp sử dụng quá liều. Trường hợp quá liều cấp tính hầu như không xảy ra, tuy nhiên nếu quá liều mạn tính hoặc lạm dụng thuốc, các biểu hiện tăng cortisol có thể xảy ra. Cần báo lại với bác sĩ có chuyên môn để được định hướng xử lý.

Nếu bạn lỡ bôi thuốc quá nhiều nên dùng khăn thấm sạch, hay nước muối sinh lý để làm giảm bớt nồng độ của thuốc có trên bề mặt da.

14.2 Quên liều

Trường hợp quên liều thì bạn nên sử dụng lại ngay càng sớm càng tốt. Nếu quên trong thời gian đã lâu mà các triệu chứng bệnh giảm đi hoặc không còn xuất hiện thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trở lại.

Trên đây là một số thông tin cơ bản và đáng chú ý của thuốc Dermovate cream. Hy vọng sẽ cung cấp được cho bạn đọc những thông tin hữu ích trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc.

Tham khảo thêm một số thuốc da liễu khác:

1 đánh giá cho Dermovate cream – Kem bôi điều trị viêm da, vảy nến

  1. Minh

    Bị chàm sử dụng Dermovate đỡ ngứa hẳn

    • Dược sĩ Lê Duy

      Cảm ơn bạn đã đánh giá.

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696