Home Sản phẩm thuốc Dinpocef 200mg – Điều trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus

Dinpocef 200mg – Điều trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus

(1 đánh giá của khách hàng)

210.000

Danh mục:

Mô tả

Thuốc Dinpocef 200mg là thuốc gì?

Thuốc Dinpocef 200mg là kháng sinh tổng hợp nhóm Cephalosporin bán tổng hợp, thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.
Thuốc Dinpocef 200mg là sản phẩm được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Micro Labs, xuất xứ Ấn Độ. Thuốc được sản xuất theo dây chuyền khép kín hiện đại, máy móc đóng gói tiên tiến đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Sản phẩm được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, kiểm nghiệm đầy đủ đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm và độ an toàn theo tiêu chuẩn quy. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCCS.
Hiện nay, sản phẩm Dinpocef 200mg đã được cấp giấy phép lưu hành trên thị trường dược phẩm Việt Nam và được phân phối rộng khắp cả nước. Thuốc Dinpocef 200mg được rất nhiều khách hàng lựa chọn và tin tưởng sử dụng.
Số đăng ký sản phẩm VN-8850-09.
Thuốc Dinpocef 200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Trên thị trường thuốc Dinpocef 200mg hiện đang có 2 dạng đóng gói là đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ 6 viên nén và dạng hộp 1 vỉ 10 viên nén.
Hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Kiểm tra chi tiết trên bao bì sản phẩm.
Mỗi viên nén bao phim Dinpocef 200mg có thành phần hoạt chất là Cefpodoxime hàm lượng 200mg và các tá dược cần thiết khác, gồm Pharmatose DCL-21, Hydroxypropyl cellulose, Natri lauryl sulfat, Primellose, Talc, Magnesi stearate, Colloidal silicon dioxide, opadry blue-02F50896, Propylene glycol với hàm lượng vừa đủ để tạo viên nén.

Hình ảnh mặt trước hộp thuốc Dinpocef 200mg
Hình ảnh mặt trước hộp thuốc Dinpocef 200mg

Thành phần chính của thuốc Dinpocef 200mg có tác dụng gì?

Thành phần hoạt chất chính có tác dụng của thuốc Dinpocef 200mg là Cefpodoxime. Cefpodoxime là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có đặc tính diệt khuẩn do tác động của các chất này gây ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Trên lâm sàng, Cefpodoxime cho thấy hiệu quả điều trị trên nhiều loại vi khuẩn, cả vi khuẩn Gram dương (như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm A, B, C, G và Staphylococcus aureus, S.epidermidis có hay không tạo beta-lactamase) và vi khuẩn Gram âm ( như Escherichia coli, Proteus mirabilis, các loại Klebsiella, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Haemophilus influenzae). Cefpodoxime bền vững với Beta-lactamase nên tác động trên cả các vi khuẩn có khả năng tiết chất này.

Công dụng và chỉ định của thuốc Dinpocef 200mg

Công dụng: Thuốc Dinpocef 200mg có tác dụng diệt khuẩn. Bền vững trước men Beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra, kể cả vi khuẩn Gram âm và dương.
Chỉ định:
Thuốc Dinpocef 200mg được sử dụng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn sau:
• Tình trạng nhiễm khuẩn trên đường hô hấp trên: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.
• Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
• Nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sinh dục chưa có biến chứng.
• Các loại nhiễm khuẩn trên da và cấu trúc da.
• Một số nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục: bệnh lậu cầu cấp chưa có biến chứng.

Hình ảnh hộp thuốc Dinpocef
Hình ảnh hộp thuốc Dinpocef 200mg

Cách sử dụng thuốc Dinpocef 200mg

Liều lượng:
Tùy thuộc vào từng đối tượng sử dụng khác nhau, điều trị các bệnh gì, tình trạng bệnh như thế nào và đáp ứng với thuốc ra sao của người dùng mà lựa chọn liều dùng sao cho phù hợp.
Đối với người lớn:
• Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: mỗi ngày uống 200mg, chia 2 lần/ngày, uống kéo dài từ 5-10 ngày.
• Điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: mỗi ngày uống 400mg, chia làm 2 lần/ngày trong 14 ngày.
• Điều trị nhiễm khuẩn lậu cầu chưa xuất hiện biến chứng: dùng một liều duy nhất 200mg.
• Điều trị nhiễm trùng trên da và các cấu trúc da: mỗi ngày uống 800mg, chia làm 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 7-114 ngày.
• Với các trường hợp nhiễm trùng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: mỗi ngày uống 200mg, chia 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 7-14 ngày.
Đối với trẻ em, liều lượng thuốc được tính theo tuổi:
• Trẻ em từ 5 tháng đến 12 tuổi:
• Điều trị viêm tai giữa dùng liều 10mg/kg/ngày dùng một lần duy nhất trong ngày (tối đa 400mg) hoặc chia dùng 2 lần/ngày, mỗi lần 5mg/kg (liều tối đa là 200mg), điều trị liên tục trong 10 ngày.
• Điều trị viêm phế quản, viêm amidan mức độ nhẹ và trung bình: mỗi ngày dùng liều 5mg/kg x 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 5-10 ngày.
• Trẻ em> 9 tuổi: mỗi ngày dùng liều 200mg, chia 2 lần/ ngày.
• Trẻ em từ 3-8 tuổi: mỗi ngày dùng liều 160mg, chia làm 2 lần/ ngày.
• Trẻ em từ 6 tháng đến 2 năm tuổi: mỗi ngày dùng liều 80mg, chia làm 2 lần/ ngày.
• Trẻ em từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi:4mg/kg/lần x 2 lần/ngày.
• Không sử dụng thuốc Dinpocef 200mg trong điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng trên trẻ em dưới 15 ngày tuổi.
Trên các đối tượng bị suy giảm chức năng thận cần giảm liều tùy thuộc vào mức độ tình trạng bệnh dựa vào độ thanh thải Creatinin thận.
• Trên các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin< 30ml/ phút và không thẩm tách máu, khoảng cách giữa các liều dùng cần tăng, duy trì liều thông thường cách 24 giờ/lần.
• Trên các bệnh nhân có thẩm tách máu thì dùng liều thông thường tần suất 3 lần/tuần.
Cách dùng:
Thuốc Dinpocef 200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, rất phù hợp khi dùng theo đường uống.
Thuốc nên được uống cùng thức ăn hoặc ngay sau khi ăn với một cốc nước đun sôi để nguội do thức ăn không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc. Không sử dụng sữa, nước hoa quả hay rượu, bia để uống thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc, cần kiểm tra kĩ tính chất cảm quan của viên thuốc. Không sử dụng thuốc khi có màu sắc, mùi vị lạ hoặc viên thuốc chảy nước, dính bề mặt. Các viên thuốc bị vỡ nát hay sứt cạnh cũng không nên sử dụng.
Trong quá trình dùng thuốc, nên uống thuốc nguyên viên. Tuyệt đối không bẻ vỡ, nghiền hoặc nhai viên thuốc khi uống. Thuốc nên được uống đều đặn hàng ngày để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nhất.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc tham khảo ý kiến của bác sỹ, dược sĩ về liều dùng và cách dùng an toàn, hiệu quả.

Thuốc Dinpocef 200mg có dùng được cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú hay không?

Hiện nay, chưa có bằng chứng nào chứng minh về tính hiệu quả và mức độ an toàn của thuốc Dinpocef 200mg khi điều trị trên phụ nữ có thai.Do trong nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không dự đoán chính xác hết được các đáp ứng trên người và tiến hành thực nghiệm trên phụ nữ có thai còn rất hạn chế.Do đó, không nên sử dụng sản phẩm Dinpocef 200mg cho phụ nữ có thai để hạn chế rủi ro tối đa do thuốc tác động.
Qua nghiên cứu cho thấy Dinpocef 200mg có được bài tiết vào sữa mẹ với tỷ lệ nhỏ. Có thể gây ảnh hưởng đến trẻ đang bú mẹ. Do đó, cũng không sử dụng thuốc Dinpocef 200mg trên phụ nữ đang cho con bú. Nếu sử dụng thuốc thì phải ngừng cho con bú trong các trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc.
Chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ điều trị và phải cân nhắc tỷ lệ lợi ích, nguy cơ trước khi sử dụng cho các đối tượng này. Theo dõi trong suốt quá trình sử dụng, ngừng điều trị thuốc khi có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra.

Hình ảnh vỉ thuốc Dinpocef 200mg
Hình ảnh vỉ thuốc Dinpocef 200mg

Thuốc Dinpocef 200mg giá bao nhiêu?

Hiện nay, Thuốc Dinpocef 200mg có giá khoảng 210.000VNĐ/hộp 6 viên nén bao phim. Tuy nhiên, giá cả sản phẩm này có thể có sự khác biệt nhỏ giữa các khu vực khác nhau, các nhà thuốc và đại lý phân phối khác nhau trên thị trường.

Thuốc Dinpocef 200mg có thể mua ở đâu?

Thuốc đã được cấp giấy phép lưu hành trên thị trường Việt Nam, được nhiều người tiêu dùng sử dụng và tin tưởng lựa chọn. Hiện nay thuốc được phân phối và bày bán tại nhiều nhà thuốc tư nhân và các nhà thuốc bệnh viện tại nhiều khu vực khác nhau.
Ty nhiên, để đảm bảo chất lượng thuốc, bạn nên lựa chọn các nhà thuốc nào uy tín, có đủ các điều kiện về kinh doanh dược, các sản phẩm đảm bảo nguồn gốc và điều kiện bảo quản hợp lý để mua thuốc Dinpocef 200mg. Tham khảo ý kiến bác sĩ và dược sĩ về sử dụng thuốc và những chú ý trong quá trình dùng thuốc.
Để biết thêm thông tin về thuốc và nhận được sự tư vấn, hướng dẫn sử dụng cũng như là thông tin tham khảo, khách hàng nên truy cập vào trang chủ hoặc gọi điện đến hotline của nhà thuốc, đại lý chính hãng.

chống chỉ định

Thuốc Dinpocef 200mg không được chỉ định trong các trường hợp sau:
• Các đối tượng có tiền sử dị ứng với Cefpodoxime proxetil, Cefadroxil thuốc thuộc nhóm cephalosporin, penicillin hay mẫn cảm với các thành phần khác của thuốc. Do trên các bệnh nhân dị ứng với penicillin thì tỉ lệ xảy ra phản ứng mẫn cảm chéo lên tới 10% với các kháng sinh khác trong nhóm beta-lactam.
• Thận trọng khi sử dụng thuốc Dinpocef 200mg trên bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể và trên các đối tượng có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm kết tràng.
• Khi sử dụng thuốc Dinpocef 200mg kéo dài tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển quá mức của một số vi khuẩn không nhạy cảm. Do đó, cần theo dõi sát bệnh nhân trong quá trình dùng Cefpodoxime.

Tác dụng phụ của thuốc Dinpocef 200mg

Trong quá trình dùng thuốc Dinpocef 200mg , bệnh nhân có thể xuất hiện một số phản ứng phụ khác nhau. Trên lâm sàng, các biểu hiện thường gặp phải là:
• Trên đường tiêu hóa: tiêu chảy có thể gặp phải trên 1% bệnh nhân sử dụng thuốc.
• Ngoài ra, còn ghi nhận triệu chứng nôn, buồn nôn, ngứa mắt, ù tai, viêm đại tràng giả mạc trong hoặc sau khi dừng thuốc Dinpocef 200mg.
• Trên hệ tim mạch: có thể xuất hiện đau ngực, hạ huyết áp.
• Trên da, niêm mạc: nhiễm nấm da, bong tróc da.
• Rối loạn kinh nguyệt trên phụ nữ hoặc ngứa đường sinh dục.
• Các biểu hiện khác trên đường tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, giảm tiết dịch, ăn không ngon, thay đổi vị giác. Tuy nhiên các triệu chứng này ít gặp hơn.
• Trên hệ thần kinh trung ương: hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, khó chịu, lo âu, mất ngủ, ác mộng, yếu.
• Trên hệ hô hấp: ho, chảy máu cam.
• Mẫn cảm, sốc phản vệ, dị ứng, quá mẫn, nổi ban, ngứa.
• Hiếm gặp hiện tượng tăng hoặc giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa acid.
Các triệu chứng trên thường rất hiếm gặp, ít xảy ra và có thể khắc phục. Các triệu chứng ở mức độ chấp nhận được nên không cần ngừng thuốc điều trị. Nếu các triệu chứng quá mẫn xảy ra rầm rộ gây khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt bình thường của người dùng thì cần báo cáo ngay lại với bác sĩ điều trị về các triệu chứng liên quan đến thuốc và để nhận được sự tư vấn hợp lý nhất.
Nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng phụ nào ngoài các triệu chứng trên, bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị.

Lưu ý khi sử dụng

Khi sử dụng thuốc, bạn cần lưu ý một số điểm sau:
• Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
• Tuân thủ điều trị và làm theo hướng dẫn của thầy thuốc hoặc dược sĩ, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
• Dùng thuốc đều đặn hàng ngày để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
• Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30oC. Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, bảo quản ở nơi khô ráo, tránh nấm mốc, ẩm ướt.
• Kiểm tra hạn sử dụng của sản phẩm trước khi dùng. Hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Kiểm tra trên bao bì sản phẩm.
• Để xa tầm tay và tầm nhìn trẻ em. Không để trẻ em chơi với thuốc, kể cả bao bì đóng gói.
• Kiểm tra thuốc trước khi sử dụng và trong quá trình sử dụng, ngưng sử dụng nếu thuốc có mùi, màu sắc lạ (màu sắc loang lổ, hoặc thay đổi hẳn màu sắc) hoặc thay đổi thể chất (như viên thuốc vỡ nát, sứt cạnh, bề mặt chảy nước, dính).
• Duy trì chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ các chất cần thiết hàng ngày. Tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao, rèn luyện cơ thể.
• Tuyệt đối không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào vào đường nước thải, chất thải, không vứt xuống ao, hồ. Tham khảo ý kiến dược sĩ về việc tiêu hủy thuốc đã hết hạn sử dụng. Các biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường và cuộc sống xung quanh bạn.
• Chú ý đề phòng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
• Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
• Thận trọng khi sử dụng thuốc Dinpocef 200mg trên các đối tượng vận hành máy móc và lái xe. Do thuốc Dinpocef 200mg có thể gây hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi sau khi uống. Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc trên các đối tượng này.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Dinpocef 200mg
Lưu ý khi sử dụng thuốc Dinpocef 200mg

Dược động học

Cefpodoxime chỉ có tác dụng diệt khuẩn sau khi được thủy phân thành cefpodoxime trong cơ thể.
• Hấp thu: sau khi uống, thuốc được hấp thu rất nhanh trên đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các enzyme không đặc hiệu esterase tại thành ruột thành các chất chuyển hóa của Cefpodoxim có tác dụng.
Sau khi uống liều 100mg, thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong máu là 1.4 mcg/ml duy trì được trong khoảng 2-3 giờ và lần lượt tương ứng là 2.3mcg/ml, 3.9mcg/ml khi dùng liều 200mg và 400mg trên các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Và Cefpodoxime có T1/2 là 2.1-2.8 giờ trên người có chức năng thận bình thường và 3.5-9.8 giờ trên đối tượng bị suy giảm chức năng thận.
Sinh khả dụng đường uống đạt được khoảng 50% và cao hơn nếu dùng Cefpodoxime cùng với thức ăn do thức ăn làm tăng mức độ hấp thu thuốc Dinpocef 200mg và nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng tăng lên.
• Phân bố: Cefpodoxime có khả năng liên kết với protein với tỷ lệ khoảng 40%.
• Chuyển hóa: thuốc được chuyển hóa tại thành ruột.
• Thải trừ: Thuốc Dinpocef 200mg được thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính vào nước tiểu ra ngoài cơ thể. Lượng thuốc này đạt khoảng 33% so với liều dùng thuốc. Khoảng 29-38% liều thuốc được thải trừ ra khỏi cơ thể sau 12 giờ uống thuốc trên người lớn chức năng thận bình thường.
Thuốc được thải loại nhất định khi thẩm tách máu. Không xảy ra sự biến đổi sinh học ở thận và gan.
Tương tác thuốc
• Cần tăng liều sử dụng hoặc tránh phối hợp thuốc Dinpocef 200mg với các thuốc kháng acid (như nhôm hydroxyd, natri cacbonat) hoặc thuốc ức chế thụ thể H2 do Cefpodoxime làm giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương khoảng 33%và giảm hấp thu thuốc từ 27-32%.
• Tăng nguy cơ gây độc tính trên bệnh nhân khi sử dụng Cefpodoxime cùng với các thuốc đã được ghi nhận là độc thận. Mặc dù nguy cơ gây độc đối với thận khi sử dụng Cefpodoxime một mình chưa rõ ràng Tuy nhiên vẫn cần sử dụng thận trọng và phải theo dõi chức năng thận trên bệnh nhân trong quá trình điều trị.
• Probenecid làm tăng nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương khi phối hợp. Do probenecid ức chế sự thải trừ của thuốc tại thận, gây tăng kéo dài khoảng diện tích dưới đường cong AUC lên 31%và nồng độ thuốc trong huyết tương lên tới 20%.
• Cefpodoxime và các dẫn chất thuộc nhóm cephalosporin gây kết quả dương trong thử nghiệm Coomb.

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Hiện nay chưa có báo cáo nào liên quan đến việc sử dụng quá liều thuốc Dinpocef 200mg trên lâm sàng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, dược sĩ để dùng thuốc đúng, tránh tình trạng quá liều. Nếu xuất hiện các triệu chứng quá liều cần chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Nếu quên uống một liều thuốc trong ngày, bạn nên uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với liều uống tiếp theo thì hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục uống các liều thuốc như bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều dùng quy định để bù vào liều đã bỏ quên. Không quên liều quá 2 lần trong liệu trình điều trị. Tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ liên quan đến việc quên liều thuốc.
Sử dụng thuốc hàng ngày để đạt được hiệu quả mong muốn

Xem thêm:

Acigmentin – Điều trị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hiệu quả

1 đánh giá cho Dinpocef 200mg – Điều trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus

  1. Kiên

    Bạn cho tôi hỏi tôi có thể mua thuốc ở đâu

    • Dược sĩ Lê Duy

      Chào bạn, bạn có thể ghé thăm các nhà thuốc trên toàn quốc để mua thuốc Dinpocef 200mg

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin mới

08.5354.9696