Home Sản phẩm thuốc Thuốc Dorocardyl 40mg – Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

Thuốc Dorocardyl 40mg – Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

(1 đánh giá của khách hàng)

60.000

Mô tả

Dorocardyl 40mg là thuốc được sử dụng trên lâm sàng để điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch. Hãy cùng ITP Pharma tìm hiểu thêm về thuốc này qua bài viết sau.

Thuốc Dorocardyl 40mg là gì?

Thuốc Dorocardyl 40mg là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco, xuất xứ tại Việt Nam. Thuốc được sản xuất theo dây chuyền khép kín hiện đại, máy móc đóng gói tiên tiến đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Sản phẩm được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, kiểm nghiệm đầy đủ đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm và độ an toàn theo tiêu chuẩn quy định.

Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén.

Thuốc Dorocardyl 40mg được đóng gói dưới 2 dạng chế phẩm là chai 100 viên nén và dạng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.

Số đăng ký của sản phẩm là VNB-4169-05.

Mỗi viên nén có thành phần hoạt chất chính là Propranolol hydroclorid hàm lượng 40mg và các tá dược cần thiết khác, gồm Lactose, Microcrystalline cellulose PH 101, Povidon K90, chất tạo màu Tartrazine, Patent blue V, Natri croscarmellose, Magnesium stearate với hàm lượng vừa đủ để tạo thành viên nén.

Thuốc Dorocardyl 40mg
Thuốc Dorocardyl 40mg

Thành phần của thuốc Dorocardyl 40mg có tác dụng gì?

Thành phần có hoạt chất chính trong sản phẩm Dorocardyl 40mg là Propranolol hydroclorid.

Đây là chất có tác dụng chẹn β giao cảm không chọn lọc vừa tác động trên thụ thể β1vừa tác động trên thụ thể β2. Thụ thể Beta giao cảm có nhiều trên tim, mắt, thận (β1) và trên phổi, đường tiêu hóa, mạch máu, cơ vân (β2).

Propranolol ức chế sự gắn của các chất dẫn truyền thần kinh lên thụ thể beta tương ứng của nó. Do đó, nó có vai trò quan trọng trong chống tăng huyết áp do chất này tác động trên thụ thể Beta-1 adrenergic vừa làm giảm cung lượng tim, chậm nhịp tim, giảm co thắt cơ tim vừa ức chế thận giải phóng renin.

Đồng thời, cũng có tác dụng trên thụ thể beta-2 làm giãn mạch ngoại vi. Kết quả là dẫn đến hạ huyết áp.

Công dụng và chỉ định của thuốc Dorocardyl 40mg

Công dụng:

  • Thuốc Dorocardyl 40mg có tác dụng là giảm cung lượng tim, ức chế bài biết renin từ thận và phong bế trung tâm vận mạch ở não gây ức chế thần kinh giao cảm. Tuy nhiên thuốc không làm thay đổi thể tích huyết tương trên người dùng.
  • Trên bệnh nhân có trị số huyết áp cao, Propranolol cho thấy nó gây tăng nồng độ kali huyết. Đồng thời, Propranolol làm giảm việc sử dụng oxy của cơ tim, giảm hoạt tính của Catecholamin trên cơ tim, làm giảm tần số, tốc độ, và mức độ co bóp cơ tim. Từ đó, có tác dụng làm hạ huyết áp tâm thu.

Chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Tăng huyết áp.
  • Bệnh tim mạch: đau thắt ngực, loạn nhịp tim, hẹp động mạch chủ dưới do phì đại.
  • Đau nửa đầu
  • U tủy thượng thận.
  • Ngoài ra, còn được dùng để dự phòng và điều trị nhịp nhanh xảy ra sau khi gây mê.

Cách sử dụng thuốc Dorocardyl – Propranolol 40mg

Liều dùng:

Tùy thuộc vào từng đối tượng sử dụng khác nhau, điều trị các bệnh gì, tình trạng bệnh như thế nào và đáp ứng với thuốc ra sao của người dùng mà lựa chọn liều dùng sao cho phù hợp.

Liều khuyến cáo.

Đối với người lớn:

  • Trong điều trị huyết áp cao: liều dùng 40-80 mgx 2 lần/ ngày.
  • Điều trị đau thắt ngực: liều dùng 10-20 mg x 3-4 lần / ngày. Có thể xem xét tăng liều thuốc sau 3-7 ngày điều trị tùy thuộc vào trị số huyết áp của bệnh nhân. Liều trung bình là từ 30-160mg/ ngày.
  • Điều trị loạn nhịp tim: liều dùng 10-30 mg x 3-4 lần/ ngày.
  • Điều trị đau nửa đầu: liều dùng 40mg x 2 lần /ngày. Liều tối đa là 160 mg/ ngày.
  • Điều trị hẹp động mạch chủ dưới do phì đại dùng liều trung bình từ 60-160mg/ ngày, chia làm 3-4 lần/ ngày.
  • Trong u tủy thượng thận lành tính: dùng 60mg/ ngày, chia làm nhiều lần trong ngày, uống thuốc cho đến khi có điều kiện thực hiện phẫu thuật.
  • Trong trường hợp ác tính, dùng liều 30mg/ ngày, chia làm nhiều lần.
  • Bênh run vô căn: phải tiến hành dò liều theo từng người bệnh. Mỗi ngày uống 80mg, chia làm 2 lần sau ăn. Liều trung bình có hiệu quả là 120mg/ngày.
  • Trên bệnh nhân có cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái: 120-160 mg chia làm 3 – 4 lần/ngày, trước khi ăn và đi ngủ.
  • Cường giáp: liều từ 10 – 40mg/lần, uống ngày 4 lần.
  • Bệnh gan có áp lực tĩnh mạch của cao: khởi đầu liều 40mg x 2 lần trong ngày; liều có thể tăng đến khi đạt hiệu quả. Liều tối đa là 320mg/ngày.

Với trẻ em, liều dùng được tính theo tuổi:

Từ 12-18 tuổi:

  • Trong điều trị tăng huyết áp, khởi đầu mỗi ngày với liều 80mg, tăng liều đến khi kiểm soát được huyết áp sau vài tuần. Liều tối đa là 320mg/ ngày.
  • Trong dự phòng và điều trị cơn đau nửa đầu, mỗi ngày dùng 40-80mg, chia làm 2 lần. Tăng liều đến liều trung bình là 80-160mg/ ngày.
  • Thuốc không được dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Trên bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, cần được hiệu chỉnh liều dùng của thuốc. Liều khởi đầu mỗi ngày là 60mg, chia làm 2-3 lần/ ngày. Theo dõi chức năng gan thường xuyên trong quá trình dùng thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc Dorocardyl 40mg được bào chế dưới dạng viên nén, rất phù hợp khi dùng theo đường uống.
  • Thuốc nên được uống trước bữa ăn với một cốc nước đun sôi để nguội. Không sử dụng sữa, nước hoa quả hay rượu, bia để uống thuốc.
  • Trước khi sử dụng thuốc, cần kiểm tra kĩ tính chất cảm quan của viên thuốc. Không sử dụng thuốc khi có màu sắc, mùi vị lạ hoặc viên thuốc chảy nước, dính bề mặt. Các viên thuốc bị vỡ nát hay sứt cạnh cũng không nên sử dụng.
  • Trong quá trình dùng thuốc, nên uống thuốc nguyên viên. Tuyệt đối không bẻ vỡ, nghiền hoặc nhai viên thuốc khi uống. Thuốc nên được uống đều đặn hàng ngày để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nhất.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc tham khảo ý kiến của bác sỹ, dược sĩ về liều dùng và cách dùng an toàn, hiệu quả.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorocardyl 40mg
Hướng dẫn sử dụng thuốc Dorocardyl 40mg

Thuốc Dorocardyl 40mg có dùng được cho phụ nữ có thai và đang cho con bú không?

Hiện nay, chưa có bằng chứng nào chứng minh về tính hiệu quả và mức độ an toàn của thuốc Dorocardyl 40mg khi điều trị trên phụ nữ có thai. Không nên sử dụng sản phẩm Dorocardyl 40m cho đối tượng trên để hạn chế rủi ro tối đa do thuốc tác động.

Qua nghiên cứu cho thấy propranolol có được bài tiết vào sữa mẹ với tỷ lệ nhỏ. Do đó, cũng không sử dụng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú.

Chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ điều trị và phải cân nhắc tỷ lệ lợi ích, nguy cơ trước khi sử dụng cho các đối tượng này. Theo dõi trong suốt quá trình sử dụng, ngừng điều trị thuốc khi có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra.

Thuốc Dorocardyl 40mg có giá bao nhiêu?

Thuốc Dorocardyl 40mg hiện nay được bán với giá thành khoảng 60.000VNĐ/hộp. Tuy nhiên, giá cả sản phẩm này có thể có sự khác biệt nhỏ giữa các khu vực khác nhau, các nhà thuốc và đại lý phân phối khác nhau trên thị trường.

Có thể mua thuốc Dorocardyl – Propranolol 40mg ở đâu?

Thuốc đã được cấp giấy phép lưu hành trên thị trường Việt Nam, được nhiều người tiêu dùng sử dụng và tin tưởng lựa chọn. Hiện nay thuốc được phân phối và bày bán tại nhiều nhà thuốc tư nhân và các nhà thuốc bệnh viện tại nhiều khu vực khác nhau.

Thuốc Dorocardyl 40mg là thuốc được sử dụng trong điều trị huyết áp cao, bệnh tim mạch và nhiều bệnh nền khác đã nêu trên. Do đó, nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, bạn nên lựa chọn các nhà thuốc nào uy tín, có đủ các điều kiện về kinh doanh dược, các sản phẩm đảm bảo nguồn gốc và điều kiện bảo quản hợp lý để mua thuốc Dorocardyl 40mg. Tham khảo ý kiến bác sĩ và dược sĩ về sử dụng thuốc và những chú ý trong quá trình dùng thuốc.

Để biết thêm thông tin về thuốc và nhận được sự tư vấn, hướng dẫn sử dụng cũng như là thông tin tham khảo, khách hàng nên truy cập vào trang chủ hoặc gọi điện đến hotline của nhà thuốc, đại lý chính hãng.

Chống chỉ định

Thuốc Dorocardyl 40mg chống chỉ định với các đối tượng sau:

  • Người dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với Propranolol hydroclorid hoặc các thuốc chẹn beta- adrenergic cùng nhóm khác hay mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Đối tượng có tiền sử bị co thắt phế quản, hen phế quản hay viêm mũi dị ứng. Do Propranolol làm tăng nguy cơ co thắt phế quản, giảm tác động giãn cơ trơn khí quản của catecholamin.
  • Mắc các bệnh tim mạch: nhịp xoang chậm, đau thắt ngực, block nhĩ thất mức độ 2, độ 3, shock tim, suy thất phải trên bệnh nhân huyết áp cao, suy tim sung huyết, trừ trường hợp suy tim có nhịp nhanh.
  • Trên đối tượng có các bệnh nền: bệnh nhược cơ, bệnh mạch máu ngoại vi, hội chứng Raynaud, acid chuyển hóa.

Tác dụng phụ của thuốc Dorocardyl 40mg

Một số tác dụng phụ có thể xuất hiện trên bệnh nhân trong quá trình dùng thuốc Dorocardyl 40mg. Các phản ứng không mong muốn thường gặp được ghi nhận trên lâm sàng chủ yếu là:

Ít gặp:

  • Trên hệ tim mạch: nhịp tim chậm, giảm tưới máu động mạch dạng Raynaud, suy tim sung huyết, Block nhĩ thất, hạ huyết áp, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu.
  • Khi dừng thuốc đột ngột sau một thời gian dùng kéo dài, có thể xuất hiện các triệu chứng, như ngộ độc giáp, stress, lo lắng, ra nhiều mồ hôi, nhịp nhanh. Các triệu chứng này xuất hiện sau khi ngừng thuốc 7 ngày và sẽ được cải thiện sau khi tái sử dụng propranolol.
  • Trên bệnh nhân đang điều trị bằng propranolol, khi tiến hành phẫu thuật thì dễ xảy ra hạ huyết áp nghiêm trọng và khó thực hiện việc duy trì nhịp tim trở lại.
  •  Hạ huyết áp quá mức cũng có thể xảy ra trên bệnh nhân tâm thần phân liệt khi mà tăng liều sử dụng propranolol nhanh.
  • Trên hệ thần kinh: các triệu chứng có thể gặp như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, dễ kích thích, giảm thính giác, rối loạn thị giác, xuất hiện ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, hay mệt mỏi, yếu ớt, stress kéo dài dẫn đến giảm trương lực.
  • Trên một số bệnh nhân ghi nhận thêm các triệu chứng mất phương hướng về thời gian và không gian, hay quên, dễ quên các kỉ niệm gần, dị cảm ở bàn tay và các bệnh về thần kinh ngoại biên khác.
  • Trên da: mẩn ngứa, dị ứng, ban đỏ, khô da, vảy nến, rụng lông tóc, sừng hóa da vùng đầu, lòng bàn tay, chân.
  • Trên hô hấp: viêm họng, co thắt đường thở, co thắt thanh quản, suy hô hấp cấp, đau họng kèm theo sốt.
  • Máu: tăng chủ yếu là số lượng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu gây xuất huyết dạng ban.
  • Trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, thành bụng co cứng, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, viêm kết tràng do tình trạng thiếu máu cục bộ.
  • Nội tiết: tăng nguy cơ hạ nồng độ đường huyết trên bệnh nhân lọc máu, nhịn đói lâu, ăn uống không điều độ, luyện tập quá mức đang sử dụng Propranolol.

Hiếm gặp:

  • Trong quá trình điều trị bằng Propranolol, có thể xảy ra bệnh lupus ban đỏ hệ thống do tự miễn.
  • Các triệu chứng khác: khô mắt, giảm tình dục, liệt dương, rụng tóc, tăng ure huyết, tăng creatinin huyết trên bệnh nhân đang điều trị bệnh tim mạch.

Các triệu chứng trên thường rất hiếm gặp, ít xảy ra và có thể khắc phục. Các triệu chứng ở mức độ chấp nhận được nên không cần ngừng thuốc điều trị. Nếu các triệu chứng quá mẫn xảy ra rầm rộ gây khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt bình thường của người dùng thì cần báo cáo ngay lại với bác sĩ điều trị về các triệu chứng liên quan đến thuốc và để nhận được sự tư vấn hợp lý nhất.

Hình ảnh hộp và viên thuốc Dorocardyl
Hình ảnh hộp và viên thuốc Dorocardyl

Lưu ý khi sử dụng

Khi sử dụng thuốc, bạn cần lưu ý một số điểm sau:

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Tuân thủ điều trị và làm theo hướng dẫn của thầy thuốc hoặc dược sĩ, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
  • Dùng thuốc đều đặn hàng ngày để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30oC. Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, bảo quản ở nơi khô ráo, tránh nấm mốc, ẩm ướt.
  • Kiểm tra hạn sử dụng của sản phẩm trước khi dùng. Hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Kiểm tra trên bao bì sản phẩm.
  • Để xa tầm tay và tầm nhìn trẻ em. Không để trẻ em chơi với thuốc, kể cả bao bì đóng gói.
  • Kiểm tra thuốc trước khi sử dụng và trong quá trình sử dụng, ngưng sử dụng nếu thuốc có mùi, màu sắc lạ (màu sắc loang lổ, hoặc thay đổi hẳn màu sắc) hoặc thay đổi thể chất (như viên thuốc vỡ nát, sứt cạnh, bề mặt chảy nước, dính).
  • Duy trì chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ các chất cần thiết hàng ngày. Tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao, rèn luyện cơ thể.
  • Tuyệt đối không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào vào đường nước thải, chất thải, không vứt xuống ao, hồ. Tham khảo ý kiến dược sĩ về việc tiêu hủy thuốc đã hết hạn sử dụng. Các biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường và cuộc sống xung quanh bạn.
  • Chú ý đề phòng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột, phải giảm liều từ từ vài tuần trước khi dừng thuốc, đặc biệt trên bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim.
  • Sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có cung lượng tim thấp, suy tim nặng chưa kiểm soát được.
  • Trên bệnh nhân có nhịp tim chậm cần hiệu chỉnh liều cho hợp lý.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc này trên bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản do thuốc làm tăng nguy cơ co thắt phế quản (thuốc chẹn cả beta không chọn lọc tác động trên cả β1 đường hô hấp).
  • Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, đặc biệt trên người tăng áp lực tĩnh mạch cửa, người có nguy cơ cao xuất hiện bệnh não – gan.
  • Người chuyển từ sử dụng thuốc clonidine sang các thuốc chẹn β-adrenergic khác.
  • Chú ý khi sử dụng thuốc trên các đối tượng lái xe, vận hành máy móc do thuốc gây chóng mặt, ảo giác, rối loạn thị giác, thính giác…  có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc Dorocardyl hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, chỉ mất 30 phút để hấp thu từ ruột vào huyết tương và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 60-90 phút.

Phân bố: Thuốc Dorocardyl dễ dàng phân bố vào các mô trong cơ thể, thuốc có thể qua được hàng rào nhau thai cũng như là hàng rào máu não. Thuốc được tìm thấy với nồng độ nhỏ trong sữa mẹ.

Do đó, phải không nên sử dụng thuốc Dorocardyl trên các đối tượng này.

Thuốc có tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao, lên đến 90%.

Chuyển hóa và thải trừ: chuyển hóa chủ yếu qua gan và thải trừ qua thận vào nước tiểu. Một lượng nhỏ thuốc dưới dạng chưa chuyển hóa được tìm thấy trong phân. Trên các bệnh nhân suy giảm chức năng thận thì tỷ lệ thải trừ qua phân tăng cao

Tương tác thuốc

Khi sử dụng thuốc Dorocardyl 40mg kết hợp với các thuốc khác như Amiodaron, cimetidin, diltiazem, verapamil, adrenalin, phenylpropanolamine, fluvoxamine, quinidin, thuốc chống loạn nhịp loại 1, clonidin, clorpromazin, lidocain, nicardipin, prazosin, rifampicin, aminophylin thì cần hiệu chỉnh liều của Dorocardyl đề đạt hiệu quả điều trị.

Adrenalin làm giảm tác dụng của Dorocardyl, gây chậm nhịp tim, co thắt và tăng huyết áp trầm trọng.

Tăng nguy cơ co thắt cơ tim hoặc giảm dẫn truyền nhĩ thất trên bệnh nhân khi kết hợp thuốc chẹn beta giao cảm với thuốc chẹn kênh calci như verapamil. Trên một số bệnh nhân có tiền sử suy tim sung huyết hoặc nhồi máu cơ tim đã ghi nhận biến chứng nặng.

Thuốc chẹn beta- adrenergic bị giảm hiệu quả điều trị khi dùng cùng với các thuốc NSAIDs do bị giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.

Kết hợp propranolol với haloperidol gây tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ tử vong do ngừng tim.

Các thuốc: gel nhôm, ethanol, phenytoin, rifampicin làm giảm tác dụng của Propranolol.

Khi sử dụng Propranolol với Clorpromazin, Cimetidin làm tăng nồng độ của nó trong huyết tương.

Trên bệnh nhân có nồng độ đường huyết cao, khi sử dụng thuốc Dorocardyl trên làm che lấp lấp các triệu chứng hạ đường huyết trên bệnh nhân. Do đó, cần sử dụng hết sức thận trọng và phải theo dõi nghiêm ngặt nồng độ đường huyết trước và sau khi bắt đầu điều trị.

Hình ảnh thực tế của thuốc Dorocardyl
Hình ảnh thực tế của thuốc Dorocardyl

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Quá liều:

  • Trên bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Dorocardyl nếu xuất hiện các triệu chứng: nhịp chậm, hạ huyết áp, rối loạn ý thức, co giật, giảm dẫn truyền, giảm co bóp cơ tim, kéo dài khoảng QRS hoặc QT, block nhĩ thất, sock, suy tim, ngừng tim, co phế quản… là các biểu hiện của ngộ độc cấp Propranolol.
  • Nếu được trị liệu kịp thời, hầu hết các bệnh nhân sẽ phục hồi. Nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến tử vong tim mạch.
  • Trong các trường hợp này, cần chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu tốt nhất. Chủ yếu là điều trị triệu chứng, duy trì chức năng sống cho bệnh nhân.

Xử trí:

  • Gây nôn nếu bệnh nhân dùng thuốc đường uống.
  • Dùng thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị suy tim nếu xuất hiện các triệu chứng suy tim.
  • Giãn phế quản bằng các thuốc giãn phế quản, như Theophylin.
  • Sử dụng thuốc an thần Diazepam để kiểm soát cơn co giật nếu bệnh nhân xuất hiện co giật.
  • Các thuốc tăng huyết áp nếu bệnh nhân có huyết áp giảm mạnh.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, dược sĩ để dùng thuốc đúng, tránh tình trạng quá liều.

Quên liều:

  • Nếu quên uống một liều thuốc trong ngày, bạn nên uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với liều uống tiếp theo thì hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục uống các liều thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không uống gấp đôi liều dùng quy định để bù vào liều đã bỏ quên. Không quên liều quá 2 lần trong liệu trình điều trị. Tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ liên quan đến việc quên liều thuốc.

Sử dụng thuốc hàng ngày để đạt được hiệu quả mong muốn.

Xem thêm:

Biolamin Tab – Tăng cường sức đề kháng

Elofan 10mg là thuốc gì, công dụng, giá bao nhiêu?

1 đánh giá cho Thuốc Dorocardyl 40mg – Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

  1. minh hà

    thuốc làm ổn định huyết áp tốt

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696