Home Sản phẩm thuốc Mofen 400 – Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm

Mofen 400 – Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm

(1 đánh giá của khách hàng)

70.000

Thương hiệu:

Mô tả

Thuốc Mofen 400 hiện đang được chỉ định nhiều trong các trường hợp như đau, sốt, có tình trạng viêm. Sử dụng thuốc như thế nào cho an toàn và hợp lý, bạn đọc theo dõi bài viết của Nhà thuốc online ITP Pharma nhé.

1. Thuốc Mofen 400 là gì?

Thuốc Mofen 400 thuộc loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS), nhóm dẫn chất của acid aryl propionic. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tác nhân gây viêm và đau trong cơ thể.

Mofen 400 được sản xuất và xuất khẩu bởi công ty dược phẩm Medopharm – Ấn Độ theo tiêu chuẩn USP, được đăng ký với số GPLH/GPNK là VN-22314-19.

Thành phần chính của một viên nén bao phim Mofen 400: Ibuprofen với hàm lượng 400mg.

Tá dược thông thường:Sodium lauryl sulphate, Propylparaben sodium, Opadry, Green Pregelatinised starch, Magnesium stearate, Purified talc, Lactose, Opadry Clear vừa đủ 1 viên nén.

Các dạng bào chế sản phẩm:

  • Viên nén bao phim Mofen 400mg (phổ biến) chứa Ibuprofen và các tá dược vừa đủ
  • Dung dịch tiêm Mofen IV
  • Kem bôi ngoài da
Hộp thuốc và vỉ thuốc Mofen 400
Hộp thuốc và vỉ thuốc Mofen 400

2. Các thành phần Ibuprofen 400mg có tác dụng gì?

Dược lực học:

Hoạt chất Ibuprofen là một chất kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm acid propionic trong tập hợp các dẫn xuất của acid phenylpropionic. Chất có tác dụng chính là giảm các tình trạng viêm, đau, sốt một cách nhanh chóng tại chỗ hoặc toàn thân.

Cơ chế hoạt động liên quan đến việc ức chế hoạt động của COX – enzym chuyển hóa chính của axit arachidonic, là tiền chất của prostaglandin, đóng vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của viêm, đau và sốt. Tác dụng giảm đau do cơ chế cả ngoại vi và trung ương (do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thần kinh trung ương và ngoại vi). Thuốc còn ức chế các kinin huyết tương (các chất trung gian hóa học của quá trình viêm), ức chế khả năng di chuyển của bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên – kháng thể và ức chế cơ chất một số enzym.

Ngoài ra, Ibuprofen còn làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu do khi nội mạc mạch bị tổn thương thì prostacyclin giảm, trong khi đó tiểu cầu tiếp xúc với nội mạc bị tổn thương sẽ giải phóng ra thromboxan A2 đồng thời phóng ra các giả túc làm dính các tiểu cầu lại với nhau.

Đối với trường hợp chống viêm và giảm đau sử dụng tại chỗ: giảm cứng khớp buổi sáng, tăng thời lượng chuyển động của các khớp.

3. Công dụng – Chỉ địnhcủa thuốc Mofen 400 là gì?

Mofen 400 được sử dụng giúp hạ sốt, giảm đau nhanh trong các trường hợp:

  • Đau bụng khi hành kinh ở phụ nữ.
  • Bệnh nhân bị đau răng.
  • Bệnh nhân bị đau nửa đầu, đau đầu hoặc đau nhẹ do chấn thương.
  • Bệnh nhân bị cảm cúm với các triệu chứng như đau đầu, sốt,..
  • Điều trị các bệnh viêm xương khớp, thấp khớp, cột sống, vai cánh tay, viêm gân,….
Vỉ thuốc Mofen 400 có hoạt chất chính Ibuprofen
Vỉ thuốc Mofen 400 có hoạt chất chính Ibuprofen

3. Cách sử dụng thuốc Mofen 400

Cách dùng

Thuốc được sử dụng theo đường uống, người bệnh uống cùng với nước đun sôi để nguội, không dùng nước có chứa cồn.

Liều dùng

  • Liều người lớn thông thường cho đau bụng kinh: 200 đến 400mg uống mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần.
  • Liều người lớn thông thường cho bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp:

Ban đầu, có thể cho bệnh nhân dùng liều 400 đến 800 mg uống mỗi 6 đến 8 giờ, rồi tăng dần đến liều tối đa hàng ngày là 3200 mg tùy theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân.

  • Liều người lớn thông thường cho chứng đau đầu:

Phòng ngừa đau đầu do liệu pháp điện giật (ECT): uống 600mg 90 phút trước phiên ECT đầu tiên

  • Liều người lớn thông thường để giảm đau:uống 200 đến 400 mg mỗi 4 đến 6 giờ khi cần thiết.
  • Liều thông thường cho người lớn bị sốt: 200 đến 400 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần.
  • Liều thông thường cho trẻ em bị sốt:

Từ 6 tháng đến 12 tuổi:

  • 5 mg/kg/liều đối với nhiệt độ dưới 39.2 độ C, uống mỗi 6 đến 8 giờ nếu cần thiết.
  • 10 mg/kg/liều đối với nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 39.2 độ C, uống mỗi 6 đến 8 giờ khi cần thiết.

Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 40 mg/kg.

Ghi nhãn cho trẻ em OTC (giảm đau, hạ sốt): 6 tháng đến 11 tuổi: 7,5 mg/kg/liều cứ 6 đến 8 giờ một lần; Liều tối đa hàng ngày: 30 mg/kg

  • Liều thông thường cho trẻ em để giảm đau:
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em: 4 đến 10 mg/kg uống mỗi 6 đến 8 giờ nếu cần.
  • Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 40 mg/kg.
  • Ghi nhãn cho trẻ em không kê đơn: 6 tháng đến 11 tuổi: 7,5 mg/kg/liều mỗi 6 đến 8 giờ; Liều tối đa hàng ngày: 30 mg/kg
  • Liều thông thường cho trẻ em cho bệnh viêm khớp dạng thấp:
  • 6 tháng đến 12 tuổi:

Thông thường: 30 đến 40 mg/kg/ngày chia 3 đến 4 lần; bắt đầu ở cuối chu kỳ liều thấp hơn và chuẩn độ; bệnh nhân nhẹ hơn có thể điều trị với liều 20mg/kg/ngày; liều lớn hơn 40 mg/kg/ngày có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng; liều lớn hơn 50mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu và không được khuyến cáo.

Liều tối đa: 2,4g/ngày

  • Liều thông thường cho trẻ em cho bệnh xơ nang:

Đường uống: Điều chỉnh liều dùng hai lần mỗi ngày được để duy trì nồng độ huyết thanh từ 50 đến 100 mcg / mL để làm chậm sự tiến triển của bệnh ở bệnh nhi bị bệnh phổi nhẹ.

  • Liều thông thường cho trẻ em đối với các trường hợp động mạch ống dẫn chứng:

Tuổi thai 32 tuần trở xuống, cân nặng lúc sinh 500 đến 1500 g: Cho trẻ dùng một liều khởi đầu 10 mg / kg và bổ sung tiếp hai liều 5 mg / kg sau 24 và 48 giờ

Lưu ý: Dùng cân nặng lúc sinh để tính tất cả các liều.

Nên tạm dừng sử dụng liều thứ hai hoặc thứ ba nếu sau liều khởi đầu, lượng nước tiểu của bệnh nhân dưới 0,6 mL/kg /giờ và có thể sử dụng khi lượng nước tiểu đã trở lại bình thường. Có thể cần đến đợt điều trị thứ hai với liệu pháp dược lý thay thế hoặc phải phẫu thuật nếu ống động mạch không thể đóng lại hoặc mở lại sau đợt điều trị ban đầu.

5. Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày, tá tràng tiến triển
  • Bệnh nhân suy chức năng gan và thận nặng
  • Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối, phụ nữ cho con bú

Không sử dụng Mofen trong ba tháng cuối của thai kỳ. Ứng dụng I và II của thai kỳ chỉ được áp dụng trong những trường hợp ưu tiên sử dụng cho người mẹ hơn lợi ích có thể có cho thai nhi.

Thuốc Mofen với một lượng nhỏ được bài tiết qua sữa mẹ. Có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú để giảm đau và sốt. Nếu cần thiết sử dụng kéo dài hoặc sử dụng với liều lượng cao, nên quyết định ngưng hẳn việc cho con bú.

Hộp thuốc Mofen giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Hộp thuốc Mofen giảm đau, hạ sốt, chống viêm

6. Thuốc Mofen 400 có giá bao nhiêu?

Thuốc Mofen 400 được đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim hiện đang có giá 70.000/hộp tại Nhà thuốc online ITP Pharma.

Đây là giá bán hiện tại của nhà thuốc, giá bán có thể thay đổi nếu bạn mua tại địa chỉ khác hoặc sẽ kèm theo phụ phí ship khi bạn mua online.

7. Thuốc Mofen có thể mua ở đâu?

Mofen hiện được phân phối phổ biến trên thị trường và có mặt tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Bạn đọc khi mua thuốc có thể nhắn tin hoặc gọi điện trực tiếp cho tổng đài để được tư vấn kỹ hơn.

Người dùng nên chọn những nơi uy tín và kiểm tra hạn sử dụng của thuốc, chất lượng thuốc để tránh gây nguy hiểm khi sử dụng.

8.Tác dụng phụ

Dấu hiệu của dị ứng: khó thở; phát ban; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngừng dùng Mofen và đưa bệnh nhân đến bệnh viện hoặc trạm y tế gần nhất nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Nhức đầu dữ dội, cứng cổ, ớn lạnh, tăng nhạy cảm với ánh sáng và/ hoặc co giật
  • Đau ngực, khó thở, nói lắp, các vấn đề về thị lực hoặc thăng bằng, suy nhược cơ thể
  • Phân đen, có máu hoặc ho ra máu, chất nôn giống như bã cà phê
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu
  • Sưng tấy hoặc tăng cân nhanh chóng
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc vàng mắt)
  • Bầm tím, ngứa ran nghiêm trọng ; tê đau, yếu cơ.
  • Sốt, đau họng và đau đầu với phát ban da đỏ, phồng rộp nghiêm trọng

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Đau bụng, ợ chua nhẹ, tiêu chảy, táo bón
  • Đầy hơi
  • Chóng mặt, nhức đầu, căng thẳng
  • Ngứa da, phát ban hoặc nổi mẩn
  • Mờ mắt, ù tai

9. Dược động học

  • Hấp thu: Mofen 400 được hấp thu rất tốt qua đường uống và nồng độ tối đa trong huyết thanh có thể đạt được trong 1 đến 2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Khi ibuprofen được dùng ngay sau bữa ăn, tốc độ hấp thu giảm nhẹ nhưng không có thay đổi về mức độ hấp thu. Thời gian bán thải trong huyết thanh của ibuprofen là 1,2-2 giờ.  Ở những bệnh nhân có chức năng gan bị tổn thương, thời gian bán thải có thể kéo dài đến 3 tiếng.
  • Phân bố: 99% ibuprofen liên kết nhanh chóng với protein huyết tương cùng vị trí II của albumin tinh khiết và phân bố toàn bộ cơ thể.
  • Chuyển hoá: Ibuprofen được chuyển hóa và biến đổi sinh học nhanh chóng và hầu hết (90%) ở gan để tạo thành các chất chuyển hóa chính là các dẫn xuất hydroxyl hóa và carboxyl hóa. Sau 2 giai đoạn chuyển hóa, các sản phẩm oxy hóa có thể được liên hợp với acid glucuronic trước khi bài tiết.
  • Thải trừ: 80% liều dùng thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, trong đó 70% dưới dạng chất chuyển hóa và 10% dưới dạng nguyên vẹn. 20% còn lại thải trừ qua ruột dưới dạng chất chuyển hóa. Việc đào thải ibuprofen không bị suy giảm bởi tuổi già hoặc ảnh hưởng của bệnh suy thận.
Mặt bên hộp thuốc Mofen 400
Mặt bên hộp thuốc Mofen 400

10. Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Sử dụng đồng thời với Aspirin làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu dạ dày. Ngoài ra, Ibuprofen còn làm tăng nguy cơ bị các bệnh tim mạch do làm giảm tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của Aspirin trên hệ tim mạch.
  • Khi sử dụng kết hợp Ibuprofen với các thuốc Corticoid làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày. Ngoài ra còn làm tác động lên hệ thần kinh trung ương dẫn đến co giật.
  • Sử dụng đồng thời với Methotrexat làm tăng độc tính của thuốc này.

11. Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Sử dụng đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Quá liều Mofen có thể gây hại cho dạ dày hoặc ruột. Chỉ sử dụng lượng Mofen nhỏ nhất cần thiết để giảm đau, sưng hoặc sốt.
  • Uống Mofen với thức ăn hoặc sữa để giảm đau bụng.
  • Viên nhai Mofen phải được nhai trước khi nuốt.
  • Chỉ dùng thuốc trong thời gian dài khi có chỉ định của bác sĩ.

Trên đây là những lưu ý quan trọng khi người bệnh dùng thuốc Mofen 400. Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân cần đặc biệt tuân thủ điều trị, uống thuốc đúng giờ và đúng liều để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.

Xem thêm một số thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm khác:

Thuốc Magrax – Điều trị cấp tính và mạn tính các triệu chứng của bệnh viêm xương khớp

Thuốc Sotstop – Giảm đau, chống viêm, hạ sốt hiệu quả

1 đánh giá cho Mofen 400 – Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm

  1. binh dinh

    tôi vừa mua thuốc Mofen ở đây, chất lượng tốt

    • Dược sĩ Lê Duy

      Cảm ơn bạn đã chia sẻ

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696