Thuốc tốt cho cả nhà
Home Sản phẩm thuốc Verospiron 50mg

Verospiron 50mg

(1 đánh giá của khách hàng)

190.000

Danh mục: Thương hiệu:

Mô tả

Thuốc Verospiron 50mg được nhiều người biết đến với công dụng điều trị phù trong bệnh gan, bệnh thận hay tăng huyết áp. Vậy thuốc Verospiron 50mg có tốt không? Lưu ý cách dùng của thuốc như thế nào? Xin mời quý bạn đọc cùng ITP Pharma tìm hiểu các thông tin cụ thể về sản phẩm ở bên dưới.

Giới thiệu về thuốc Verospiron 50mg

Thuốc Verospiron 50mgthuốc lợi tiểu giữ kali và nó thường được các bác sĩ kê đơn trong điều trị tăng huyết áp, phù trong bệnh thận, gan hay bệnh tim, điều trị chứng giảm kali trên bệnh nhân dùng thuốc digitalis.

Thành phần chính: Spironolactone 50mg

Dạng bào chế: Viên nang

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất

Số đăng ký: VN-5369-10

Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc.

Công ty đăng ký: Gedeon Richter Plc.

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở bao bì kín, nhiệt độ dưới 30 độ C

Tiêu chuẩn cơ sở: Tiêu chuẩn cơ sỏ

Dược lực học

Spironolacton là thuốc lợi tiểu có tác dụng đối kháng thụ thể aldosteron ở ống lượn xa, nó ức chế sự giữ nước và Na+, tác động lên sự thải K+ của aldosteron. Không chỉ làm tăng thải Na+ và Cl-, giảm thải K+ mà còn làm ức chế sự bài tiết H+ vào trong nước tiểu. Nó tác động gây tiểu và làm hạ huyết áp.

Chỉ định của thuốc Verospiron 50mg

Thuốc Verospiron 50mg được dùng trong một số trường hợp:

Điều trị phù do bệnh tim, thận, gan.

Điều trị tăng huyết áp.

Cường Aldosteron nguyên phát.

Mất kali máu hoặc giảm kali máu ở bệnh nhân điều trị với các thuốc digitalis mà các liệu pháp khác không hiệu quả.

Dược động học

Hấp thu: Sự hấp thu của spironolacton qua ống tiêu hóa nhanh và khá mạnh. Sau khi dùng liều 100 mg spironolacton hàng ngày trong khoảng 15 ngày cho những người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian spironolacton đạt nồng độ đỉnh ở trong huyết tương (tmax) và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) với spironolacton Iần lượt là 2,6 giờ, 80ng/ml và xấp xỉ 1,4 giờ. Với 2 chất chuyển hóa 7α- thiomethylspironolacton và canrenon có tmax là 3,2 giờ và 4,3 giờ, có Cmax là 391 ng/ml và 181 ng/ml. Sau khi dùng một liều đơn spironolacton thì đạt được đỉnh sau khoảng 7 giờ và hoạt tính kéo dài trong ít nhất khoảng 24 giờ.

Phân bố: Thuốc có sự gắn kết vào protein huyết tương mạnh (khoảng 90%). Các chất chuyển hóa có hoạt tính của spironolacton chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu, có một lượng nhỏ thải trừ vào phân. Spironolacton và 2 chất chuyển hóa của nó qua được hàng rào nhau thai và có đi qua sữa mẹ.

Chuyển hóa: Spironolacton chuyển hóa khá nhanh. Những chất chuyển hoá có hoạt tính là 7α-thiomethylspironolacton, canrenon. Thời gian bán hủy của spironolacton tương đối ngắn (khoảng 1,3 giờ), thời gian bán hủy của 2 chất chuyển hóa có hoạt động dài hơn (thay đổi từ 2,8 lên 1 1,2 giờ).

Thải trừ: Thời gian bán thải (t1/2) của spirononolacton xấp xỉ 1,4 giờ, của thiomethylspironolacton và canrenon lần lượt là 13,8 giờ và 16,5 giờ.

Liều dùng và cách dùng thuốc Verospiron 50mg

Liều dùng

Cường aldosteron nguyên phát đã chẩn đoán:

Dùng liều uống khoảng 100-400 mg mỗi ngày chuẩn bị cho quá trình phẫu thuật.

Phù (hội chứng thận hư, suy tim sung huyết):

Người lớn: liều khởi đầu thường là 100 mg (25-200 mg), sử dụng 1 lần hay chia làm 2 lần.

Xơ gan kèm theo phù nề hay cổ trướng:

Nếu tỉ lệ Na+/K+ niệu lớn hơn 1,0 thì liều khởi đầu hàng ngày hay liều tối đa hàng ngày khoảng 100 mg. Nếu tỉ lệ Na+/K+ nhỏ hơn 1,0 thì liều khởi đầu hàng ngày khoảng 200 mg, liều tối đa khoảng 400 mg/ngày.

Tăng huyết áp vô căn:

Liều khởi đầu khoảng 50-100 mg/ngày, dùng 1 lần hay chia làm hai lần, có thể dùng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Giảm kali máu:

Liều hàng ngày thường là 25-100 mg nếu không dùng phương pháp giữ kali hiệu quả.

Trẻ em:

Liều khởi đầu hàng ngày khoảng 1,0-3,0 mg/kg thể trọng khi dùng liều đơn lẻ hoặc chia làm hai lần. Nên giảm liều xuống khoảng 1-2 mg/kg thể trọng trong những trường hợp cần điều trị duy trì hay khi kết hợp với những thuốc lợi tiểu khác.

Người cao tuổi:

Khuyến cáo bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Cách dùng

Khuyến cáo nên dùng thuốc vào sau bữa ăn sáng, có thể dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần mỗi ngày tùy theo tình hình của bệnh.

Những đối tượng không nên dùng thuốc Verospiron 50mg?

Thuốc Verospiron 50mg không được dùng cho các trường hợp:

  • Bệnh Addison (cường aldosteron).
  • Suy thận nặng, độ thanh thải Clcr dưới 10 ml/phút.
  • Bệnh nhân có mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Suy thận cấp.
  • Vô niệu.
  • Phụ nữ đang cho con bú hoặc đang mang thai.
  • Suy tim nặng.
  • Xét nghiệm kali tăng bất thường, natri giảm bất thường.

Thuốc Verospiron 50mg có tác dụng phụ gì?

Sau khi dùng thuốc, có thể sẽ gặp các tác dụng không mong muốn sau:

Rất hay gặp: Loạn nhịp tim, tăng kali máu (trong suy thận), giảm ham muốn tình dục, chứng vú to ở nam giới, rối loạn tình dục, căng ngực và to ngực (ở nữ giới) và rối loạn kỳ kinh.

Hay gặp: Tăng kali máu (ở người đái tháo đường hay người cao tuổi), giảm khả năng sinh sản, buồn nôn, nôn.

Ít gặp: Đau đầu, suy nhược, lú lẫn, ngủ gà, mệt mỏi.

Hiếm gặp: dị ứng (quá mẫn), mất nước, rối loạn tạo máu (rối loạn tạo haemoglobin), giảm nồng độ natri máu, , đau bụng, tiêu chảy, viêm dạ dày, loét, xuất huyết dạ dày, đỏ da, phát ban.

Rất hiếm: rối loạn tạo máu (tăng/giảm các thành phần tế bào máu), liệt cơ, viêm mạch, viêm gan, đổi giọng nói, chứng rậm lông ở phụ nữ, rụng lông tóc, suy thận, eczema, phản ứng da, bất thường trong tạo xương, giảm nồng độ urê máu.

Chưa biết: mất cân bằng acid-base và hạ huyết áp không mong muốn.

Tương tác thuốc

Kết hợp Sự tương tác
Các salicylat làm giảm tác dụng lợi tiểu
Các thuốc lợi tiểu khác làm tăng tác dụng lợi tiểu
Các thuốc chống tăng huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp
Rượu, barbiturat thuốc gây nghiện làm tăng tác dụng hạ huyết áp
Các amin làm tăng huyết áp làm giảm tác dụng của nhóm amin
Kali và thuốc lợi tiểu giữ kali làm tăng nguy cơ tăng kali huyết
Các chất chống viêm không teroid làm tăng nguy cơ tăng kali huyết
Các chất có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin làm tăng nguy cơ tăng kali huyết
Tacrolimus và cyclosporin làm tăng nguy cơ tăng kali huyết
Glucocortison làm tăng bài tiết kali
Digoxin tăng thời gian bán digoxin
Lithi tăng độc tính ithi
Carbamazepin tăng nguy cơ gây ra hạ natri huyết
Carbenoxolon làm giảm hiệu quả carbenoxolon
Amoni clorid, cholestyramin tăng nguy cơ nhiễm acid
Dẫn xuất coumarin giảm hiệu quả của dẫn xuất
Triptorelin, buserelin, gonadorelin tăng hiệu quả của những chất này
Định lượng miễn dịch phóng xạ digoxin làm thay đổi kết quả

Thận trọng và cảnh báo

Một số trường hợp cần cân nhắc kỹ càng và thăm khám trước khi muốn dùng thuốc như: bệnh thận, bệnh gan, người cao tuổi, mất cân bằng acid-base.

Điều trị với Verospiron làm ảnh hưởng đến quá trình xác định nồng độ digoxin huyết thanh, nồng độ epinephrin và cortisol trong huyết tương.

Không dùng chung Verospiron với các loại thực phẩm và đồ uống chứa cồn trong thời gian dùng thuốc hoặc trong khi thuốc vẫn còn tác dụng.

Thông tin quan trọng khác về thành phần của viên nang Verospiron:

Mỗi viên nang có chứa lactose monohydrat do đó cần lưu ý trong trường hợp người bệnh không dung nạp lactose.

Không dùng khi thuốc đã quá hạn sử dụng trên bao bì.

Lưu ý đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú

Chống chỉ định. Riêng phụ nữ đang cho con bú nếu muốn dùng cần phải cân nhắc ngừng cho con bú.

Lưu ý đối với người lái xe và vận hành máy móc

Trong thời gian đầu dùng thuốc cần tránh vận hành máy móc hoặc lái xe vì thuốc có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động .

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: buồn ngủ, gây rối loạn tâm thần hay làm thay đổi các kết quả xét nghiệm.

Cách xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên điều trị triệu chứng, duy trì cân bằng acid-base, cân bằng nước-điện giải, truyền glucose + insulin tĩnh mạch, dùng thuốc lợi tiểu mất kali và trường hợp nặng có thể làm thẩm phân máu.

Thuốc Verospiron 50mg có ưu nhược điểm gì?

Ưu điểm

  • Thuốc dạng bào chế viên nang cứng dễ dùng, chỉ cần uống với cốc nước đầy. Ngoài ra, còn dễ bảo quản và dễ mang theo bên người.
  • Thuốc được Cục quản lý Dược cấp phép lưu hành trên thị trường Việt Nam từ năm 2010 cho đến nay.
  • Thuốc có hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp vô căn, phù trong suy tim, bệnh thận hay giúp ngăn ngừa sự mất kali cho các bệnh nhân đang điều trị với thuốc digitalis.

Nhược điểm

  • Chống chỉ định cho phụ nữ đang có thai và con con bú.

Sản phẩm có cùng công dụng

Một số thuốc đang bán tại nhà thuốc ITP Pharma với cùng hoạt chất bạn có thể tham khảo như:

==> Xem thêm: Thuốc Mezathion 25mg là gì, lưu ý khi dùng, giá bao nhiêu, mua ở đâu

==> Xem thêm: Thuốc Captopril Stada là gì, lưu ý cách dùng, giá Bán, mua ở đâu

Giá thuốc Verospiron 50mg bao nhiêu?

Thuốc Verospiron 50mg giá bao nhiêu? Giá bán của thuốc Verospiron 50mg đang được cập nhật ở phía bên trên.

Mua thuốc Verospiron 50mg ở đâu uy tín?

Thuốc Verospiron 50mg đang được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc, khi đi nhớ mang theo đơn thuốc của bác sĩ.

Nguồn tham khảo

Hướng dẫn sử dụng thuốc Verospiron 50mg. Xem đầy đủ file tại đây

1 đánh giá cho Verospiron 50mg

  1. Hoàng

    Thuốc giá vừa phải, dược sĩ hướng dẫn tận tâm

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin mới