Thuốc Vinrovit: Công dụng, Liều dùng, Lưu ý tác dụng phụ, Giá bán

Vinrovit
Vinrovit

Thuốc Vinrovit là gì?

Vinrovit là hỗn hợp các loại vitamin, thường được sử dụng cho đối tượng gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B trong cơ thể. Hiện nay Vinrovit khá phổ biến trên thị trường và được nhiều người lựa chọn sử dụng.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.

Số đăng ký: VD- 28153- 17

Thành phần chính của thuốc Vinrovit gồm có:

  • 100 mg hàm lượng hoạt chất Thiamin mononitrat
  • 50 mg hàm lượng hoạt chất Pyridoxin hydroclorid
  • 5 mg hàm lượng hoạt chất Cyanocobalamin
  • Tá dược vừa đủ mỗi viên: Lecithin, sáp ong trắng, dầu cọ, dầu đậu nành, gelatin, sorbitol, ethyl vanillin, glycerin, đỏ erythrosine, vàng tartrazine, methylparaben, propylparaben, brilliant blue, titan dioxid.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

Quy cách đóng gói: Một hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nang mềm.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bên cạnh đó, nhà sản xuất còn có dạng Vinrovit 5000, với dạng bào chế là bột đông khô dùng pha tiêm.

Vinrovit 5000
Vinrovit 5000

Dược động học

Thiamin:

  • Hấp thu: Thiamin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng quá trình hấp thu bị giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và khi sử dụng thuốc trong bữa ăn.
  • Phân bố: Thuốc phân bố chủ yếu ở các mô.
  • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan.
  • Thải trừ: Thiamin thải trừ qua nước tiểu ở hai dạng: đã chuyển hóa và nguyên vẹn (chưa chuyển hóa).

Pyridoxin:

  • Hấp thu: Pyridoxin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng quá trình hấp thu bị giảm ở bệnh nhân mắc hội chứng kém hấp thu hoặc ở bệnh nhân từng phẫu thuật cắt bỏ dạ dày.
  • Phân bố: Tỷ lệ liên kết cao với protein huyết tương, dự trữ phần lớn ở gan, cơ và não. Pyridoxin có khả năng qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan.
  • Thải trừ: Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải từ 15 đến 20 ngày.

Thành phần của thuốc Vinrovit có tác dụng gì?

Thiamin là một vitamin nhóm B, hay còn được gọi là vitamin B1. Sau khi vào cơ thể, Thiamin chuyển thành dạng có hoạt tính, tham gia vào các chu trình chuyển hóa trong cơ thể. Hoạt chất này đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Thiếu hụt vitamin B1 có thể dẫn tới một số bệnh lý như nhiễm độc acid lactic, bệnh tê phù (beriberi), viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác, mất cảm giác, liệt, trầm cảm, đa nhân cách, suy giảm trí nhớ, khó tập trung, không minh mẫn, mắc các bệnh lý tim mạch như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực… Để hạn chế tình trạng này cần bổ sung lượng vitamin B1 cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.

Pyridoxin (vitamin B6) được chuyển hóa thành dạng Pyridoxal phosphate và Pyridoxamin phosphate sau khi vào cơ thể, tham gia quá trình tổng hợp hemoglobin trong cơ thể. Do vậy, thiếu hụt Pyridoxin dẫn tới tình trạng thiếu máu, viêm dây thần kinh ngoại vi, tăng tiết bã nhờn, khô da, nứt nẻ môi.

Cyanocobalamin (vitamin B12) đóng vai trò quan trọng trong quá trình sao chép tế bào, tăng tạo máu, tham gia vào quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin. Khi nồng độ Cyanocobalamin không đủ, bệnh nhân sẽ gặp các vấn đề liên quan về máu.

Công dụng

Sử dụng Vinrovit giúp cung cấp đầy đủ hàm lượng cần thiết vitamin B cho cơ thể, nâng cao sức khỏe và cải thiện hệ miễn dịch, làm giảm nguy cơ mắc phải một số bệnh do thiếu hụt vitamin B như thiếu máu, bệnh tim mạch, hội chứng beriberi.

Hình ảnh vỉ thuốc Vinrovit
Hình ảnh vỉ thuốc Vinrovit

Chỉ định

Thuốc Vinrovit được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh do thiếu hụt vitamin B1, B6 và vitamin B12.

Cách sử dụng thuốc Vinrovit

Liều dùng

  • Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên thiếu hụt vitamin mức độ nhẹ- trung bình: Mỗi ngày sử dụng từ 1 cho đến 2 viên sau bữa ăn. Thời gian điều trị kéo dài tối đa 4 tuần.
  • Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên thiếu hụt vitamin mạn tính: Mỗi ngày sử dụng từ 1 viên sau bữa ăn. Thời gian điều trị kéo dài từ 4 tuần trở lên.
  • Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến khích sử dụng cho nhóm đối tượng này do dạng bào chế không phù hợp.
  • Liều dùng cho người cao tuổi: Sử dụng liều tương đương với người lớn.
  • Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận: Hiệu chỉnh liều phù hợp theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Thuốc Vinrovit được bào chế dạng viên nang mềm, chỉ định sử dụng đường uống cho sinh khả dụng cao nhất. Sử dụng thuốc nguyên viên, không nhai vỡ viên thuốc khi uống.

Để các loại vitamin được hấp thu một cách tối ưu, sử dụng thuốc sau khi ăn cùng với một cốc nước đun sôi để nguội. Hạn chế uống thuốc cùng các loại nước khác như nước hoa quả, nước có gas, sữa vì có thể gây ra các tương tác thuốc- thức ăn bất lợi. Sử dụng thuốc liên tục và đều đặn trong suốt liệu trình điều trị để đạt được hiệu quả tối ưu.

Thuốc Vinrovit có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Đối với phụ nữ đang trong thai kỳ: Với liều bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể, Vinrovit không gây hại đối với thai phụ và thai nhi. Tuy nhiên khi sử dụng với liều lượng cao để chữa bệnh, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ mà thuốc đem lại. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Vitamin B6 có nguy cơ làm ức chế quá trình sản sinh sữa mẹ. Không nên sử dụng Vinrovit cho phụ nữ đang cho con bú.

Không sử dụng Vinrovit cho phụ nữ cho con bú
Không sử dụng Vinrovit cho phụ nữ cho con bú

Tương tác của thuốc Vinrovit với các thuốc khác

Sử dụng đồng thời thuốc Vinrovit với các chế phẩm thuốc khác có thể gây ra tương tác thuốc bất lợi, làm giảm hiệu quả của Vinrovit hoặc của thuốc sử dụng cùng, cũng có thể làm tăng độc tính của hoạt chất trên cơ thể người dùng. Một số tương tác thuốc đã được ghi nhận bao gồm:

  • Nhóm thuốc lợi tiểu quai: Furosemide
  • Thuốc chẹn thần kinh cơ
  • Thuốc điều trị Parkinson: Levodopa
  • Thuốc kháng thụ thể histamin H2
  • Thuốc điều trị Gout: Colchicine
  • Thuốc kháng sinh: Neomycin
  • Acid aminosalicylic

Thuốc Vinrovit giá bao nhiêu?

Thuốc Vinrovit được bán với giá khoảng 110.000 đồng/ hộp 100 viên nang mềm. Giá cả có thể thay đổi tùy thuộc khu vực và nhà thuốc khác nhau.

Thuốc Vinrovit có thể mua ở đâu?

Độc giả có nhu cầu sử dụng Vinrovit có thể dễ dàng tìm mua thuốc tại các hệ thống nhà thuốc trong khu vực. Hiện nay thuốc Vinrovit khá phổ biến và được nhiều người tin tưởng sử dụng. Theo kiểm tra thống kê, phát hiện được những lô hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Để mua được sản phẩm chính hãng, khách hàng nên chọn mua tại các nhà thuốc uy tín như nhà thuốc Bimufa, nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Ngọc Anh. Hiện nay các nhà thuốc cung cấp dịch vụ đặt hàng nhanh chóng qua website hoặc liên hệ tới đường dây nóng của nhà thuốc.

Hình ảnh hộp thuốc Vinrovit
Hình ảnh hộp thuốc Vinrovit

Chống chỉ định

Một số trường hợp chống chỉ định sử dụng Vinrovit:

  • Chống chỉ định sử dụng Vinrovit cho người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không sử dụng Vinrovit cho bệnh nhân bị u ác tính. Hoạt chất vitamin B12 có khả năng thúc đẩy quá trình phát triển của các mô tế bào và khiến khối u tăng kích thước và tiến triển xấu.
  • Không sử dụng Vinrovit cho bệnh nhân suy giảm thị lực do hút thuốc lá, bệnh nhân mắc hội chứng Leber’s.

Tác dụng phụ của thuốc Vinrovit

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng Vinrovit đã được ghi nhận bao gồm:

  • Tác dụng không mong muốn toàn thân: tăng tiết mồ hôi, shock quá mẫn, co thắt phế quản.
  • Tác dụng không mong muốn trên da: hồng ban đa dạng, ngứa, mề đay.
  • Tác dụng không mong muốn trên hệ tuần hoàn: tăng huyết áp cấp tính.
  • Tác dụng không mong muốn hệ hô hấp: khó thở.
  • Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh: nhức đầu, gây buồn ngủ, tinh thần không tỉnh táo, hoa mắt.
  • Tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa: gây rối loạn tiêu hóa, xuất hiện một số triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Một số tác dụng không mong muốn khác như nhiễm acid, giảm nồng độ acid folic, tăng men gan, viêm dây thần kinh ngoại vi, tê bì tay chân, loạn nhịp tim thứ phát.
Tác dụng phụ của thuốc Vinrovit   
Tác dụng phụ của thuốc Vinrovit

Các triệu chứng liệt kê trên thường hiếm xuất hiện hoặc xuất hiện ở mức độ nhẹ, biến mất sau khi ngưng sử dụng thuốc mà không cần điều trị bằng thuốc. Tại một số ít bệnh nhân, các tác dụng phụ tiến triển nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, hoặc xuất hiện các biểu hiện bất thường thì nên thông báo sớm với bác sĩ điều trị để được can thiệp kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Vinrovit

Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc Vinrovit:

  • Thường xuyên theo dõi chỉ số máu của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.
  • Thận trọng khi sử dụng Vinrovit cho trẻ em dưới 12 tuổi, trẻ có thể bị hóc, không nuốt được.
  • Thuốc được chứng minh không gây ảnh hưởng cho người đang lái hoặc vận hành máy móc nặng.
  • Kết hợp với chế độ ăn uống dinh dưỡng và lành mạnh để bổ sung lượng vitamin cần thiết cho cơ thể. Tăng cường bổ sung các loại hoa quả và rau xanh. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê. Tránh sử dụng các thức ăn nhanh, thức ăn nhiều dầu mỡ không có lợi cho cơ thể.
  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao nâng cao sức khỏe và sức đề kháng.
  • Để sản phẩm cách xa khu vui chơi có trẻ nhỏ. Trẻ uống nhầm có thể gây rối loạn tiêu hóa.
  • Điều kiện bảo quản sản phẩm:
  • Khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng từ 25 đến 27 độ C, độ ẩm không quá 80%
  • Không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời
  • Không để thuốc ở nơi ẩm thấp, không hợp vệ sinh.
  • Kiểm tra kĩ hạn sử dụng trước khi dùng. Những viên thuốc có dấu hiệu hỏng hoặc hết hạn sử dụng như chảy nước, mốc, đổi màu thì không nên sử dụng mà cần thu hồi tại nơi quy định (nếu có).

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Quá liều: Sử dụng quá liều thuốc Vinrovit chủ yếu là do đã dùng nồng độ Pyridoxin quá cao, gây nên các triệu chứng về thần kinh như mất ý thức, mất phối hợp động tác, run đầu ngón tay, yếu cơ, mất phân biệt nóng lạnh. Bệnh nhân cần được đưa tới bệnh viện sớm để kết hợp điều trị triệu chứng và loại bỏ thuốc khỏi cơ thể. Một số cách có thể tiến hành như rửa dạ dày, cho bệnh nhân uống than hoạt.

Quên liều: Mỗi ngày sử dụng Vinrovit 1 lần duy nhất nên hạn chế quên liều tối đa. Trong trường hợp thời điểm phát hiện quên liều sau 1- 2 giờ, nên bổ sung liều đã quên ngay lập tức. Trong trường hợp thời điểm phát hiện quên liều sang ngày tiếp theo, nên bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo bình thường. Không sử dụng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Không quên liều quá 2 lần trong 1 đợt điều trị.

2 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây