Home Sản phẩm thuốc Thuốc Alzental 400mg – Điều trị các loại giun, sán

Thuốc Alzental 400mg – Điều trị các loại giun, sán

5.000

Mô tả

Ở bài viết này, nhà thuốc online ITP Pharma sẽ giới thiệu đến độc giả một trong những loại thuốc điều trị các bệnh liên quan đến ký sinh trùng, giun, sán,… đang được sử dụng phổ biến hiện nay – thuốc Alzental.

1, Thuốc Alzental 400mg là gì?

Thuốc Alzental được biết đến là một loại thuốc để trị giun. Thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm ShinPoong Daewoo, Việt Nam. Số đăng ký lưu hành tại thị trường Việt Nam của thuốc là VNB-1110-03. Thuốc được sản xuất trên dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả.

Thuốc Alzental được bào chế dưới dạng viên bao phim rất thuận tiện khi sử dụng. Thành phần chính của Alzental là Albendazol với hàm lượng 400mg, ngoài ra còn có 1 số tá dược như natri bicarbonat, magnesi stearat, dầu castor, cellulose vi tinh thể pH 101, natri starch glycolat, povidon K30, poloxamer 407, aspartame, silicon dioxide, natri lauryl sulfat, tinh dầu cam, HPMC 2910, titan dioxyd, talc, sáp camauba thêm vào vừa đủ viên nén. Thuốc được đóng gói theo hình thức đóng hộp, mỗi hộp gồm 1 vỉ, mỗi vỉ 1 viên. Hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mọi thông tin của sản phẩm đều được in đầy đủ trên bao bì và tờ giấy hướng dẫn sử dụng thuốc.

Dạng đóng gói của thuốc
Dạng đóng gói của thuốc

2, Công dụng của thuốc Alzental

Thuốc Alzental có tác dụng chính trong việc điều trị khi nhiễm một loại hoặc nhiều loại giun sau:

  • Giun móc (Ancylostoma duodenale)
  • Giun kim (Enterobius vermicularis)
  • Giun lươn (Strongyloides stercoralis)
  • Giun tóc (Trichuris trichiura)
  • Giun mỏ (Necator americanus)
  • Giun đũa (Ascaris lumbricoides)
  • Giun Capillaria (Capillaria philippinensis)
  • Giun xoắn (Trichinella spiralis)
  • Thể ấu trùng di trú ở cơ và  da
  • Các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E. Multilocularis và E. neurocysticercosis).

3, Thuốc được chỉ định cho những đối tượng nào?

Các bác sĩ, dược sĩ và các chuyên gia y tế chỉ định sử dụng thuốc Alzental cho những trường hợp dưới đây:

  • Dùng cho để điều trị khi nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc, giun lươn, giun mỏ.
  • Dùng để điều trị bệnh sán dãi, bệnh ấu trùng di trú ở da, bệnh sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và Opisthorchis sinensis, bệnh sán lá gan nhỏ.

4, Thành phần chính của Alzental là Albendazol có tác dụng gì?

4,1 Tác dụng chính của Albendazol

+ Albendazol là một dẫn chất thuộc nhóm benzimidazol carbamat, là  hoạt chất có cấu trúc gần giống và liên quan đến Mebendazole.

+ Albendazol có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như: giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc (Ancylostoma duodenale), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun xoắn (Trichinella spiralis), giun mỏ (Necator americanus), giun Capillaria (Capillaria philippinensis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và  da, các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E. Multilocularis và E. neurocysticercosis).

+ Albendazole có tác dụng diệt trứng, ấu trùng và có hoạt tính trong giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột

+ Albendazole làm giun mất năng lượng không đủ để sống, gây bất động rồi chết, xác giun bị nhu động ruột đẩy ra ngoài bằng cách ức chế hấp thụ glucose.

+ Albendazole sulfoxide là dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazole, nó vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

4,2 Cơ chế tác động của Albendazol

+ Thuốc ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương vì thuốc được liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

+ Albendazol ức chế sự tổng hợp những bào quan cần thiết cho hoạt động của tế bào giun sán vì nó liên kết với các tiểu quản của giun sán.

Hình ảnh hộp thuốc
Hình ảnh hộp thuốc

5, Cách sử dụng thuốc Alzental

5.1. Liều dùng thuốc Alzental

Tùy vào từng loại bệnh và tùy vào từng đối tượng, độ tuổi khác nhau thì sẽ có những liều dùng khác nhau:

– Trong việc điều trị giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc:

+ Dùng liều 400 mg mỗi ngày đối với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

+ Dùng liều 200 mg mỗi ngày đối với trẻ em từ 2 tuổi trở xuống.

+ Trong 1 ngày uống 1 liều duy nhất. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
– Trong việc điều trị giun lươn, sán dây:

+ Dùng liều 400 mg mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp đối với người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

+ Dùng liều 200 mg mỗi ngày đối với trẻ em từ 2 tuổi trở xuống

+ Uống trong 3 ngày liên tiếp. Trong 1 ngày uống 1 liều duy nhất. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

– Trong việc điều trị ấu trùng di trú ở da:

+ Dùng liều 400 mg mỗi ngày đối với người lớn

+ Dùng liều 5 mg/kg mỗi ngày đối với trẻ em

+ Uống trong 3 ngày liên tiếp. Trong 1 ngày uống 1 liều duy nhất.

– Trong việc điều trị bệnh nang sán:

+ Dùng liều 800 mg mỗi ngày đối với người lớn:

+ Dùng liều 10 – 15 mg/kg mỗi ngày đối với trẻ em >= 6 tuổi

+ Chưa xác định liều lượng đối với trẻ em < 6 tuổi.

+ Uống trong 28 ngày. Trong 1 ngày uống 1 liều duy nhất. Điều trị lặp lại nếu cần.

– Trong việc điều trị ấu trùng sán lợn ở não:

+ Dùng liều 15 mg/kg mỗi ngày đối với người lớn và trẻ em

+ Uống trong 30 ngày. Trong 1 ngày uống 1 liều duy nhất. Nếu cần có thể điều trị lặp lại sau 3 tuần.

5.2. Cách dùng thuốc Alzental

  • Trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc được in trên tờ giấy hướng dẫn sử dụng.
  • Thuốc được chỉ dẫn dùng bằng cách nhai, có thể uống với 1 ly nước
  • Có thể nghiền và trộn cùng với thức  ăn.
  • Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy xổ khi dùng thuốc.
  • Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi mua thuốc và khi bắt đầu dùng thuốc. Không được sử dụng thuốc khác với liều quy định mà bác sĩ đã kê đơn.

6, Thuốc Alzental được dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú không?

– Đối với phụ nữ có thai: Không sử dụng cho phụ nữ có thai do có thể gây nguy hiểm cho thai nhi. Trong vòng một tháng sau khi dùng thuốc, bệnh nhân không được mang thai. Bệnh nhân phải ngừng ngay việc dùng thuốc nếu đang dùng thuốc mà mang thai.

– Đối với bà mẹ cho con bú: Chưa có nghiên cứu về mức độ thuốc tiết vào sữa mẹ ở mức nào. Do đó, khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú cần phải hết sức thận trọng.

Vì thế, phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú tốt nhất không nên sử dụng thuốc. Cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ uy tín về vấn đề này để được nghe những lời tư vấn có chuyên môn cao và phù hợp nhất. Lập tức đến cơ sở y tế để được khám chữa kịp thời nếu có bất kỳ triệu chứng phụ nào.

7, Thuốc Alzental giá bao nhiêu?

Hiện nay, tùy vào từng nhà thuốc, từng đại lý thuốc khác nhau mà sẽ có giá thuốc khác nhau. Mức giá niêm yết của 1 hộp 1 vỉ 1 viên thuốc Alzental là 5.000 đồng. Với mức giá cả này cùng với những công dụng mà thuốc Alzental đem lại thì loại thuốc này sẽ được nhiều người ưa chuộng. Bệnh nhân nên tìm những cơ sở bán thuốc uy tín để mua sản phẩm với giá niêm yết mà đảm bảo chất lượng, tránh mua phải hàng giả, hàng nhái.

Hình ảnh hộp thuốc
Hình ảnh hộp thuốc

8, Thuốc Alzental có thể mua ở đâu?

Sau khi được đưa ra thị trường thuốc Alzental được lưu hành rộng rãi, khách hàng có thể chọn mua ở nhiều nơi khác nhau và dưới mọi hình thức khác nhau.

Khách hàng có thể tìm mua trực tiếp tại các quầy thuốc, các đại lý thuốc và các cơ sở y tế trên toàn quốc.

Hoặc khách hàng có thể ngồi tại nhà và tìm mua trên các trang thương mại điện tử như Sendo, Tiki, Shopee, hoặc các website của các nhà thuốc online.

Khách hàng cần phải thật cẩn trọng trong việc tìm mua và sử dụng thuốc do trên thị trường thuốc hiện nay vẫn còn tồn tại rất nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng.

Nhà thuốc online ITP Pharma chúng tôi có cung cấp cho khách hàng về sản phẩm này. Chúng tôi cam đoan rằng đây là một trong những địa chỉ tin cậy mà khách hàng có thể tham khảo về tìm mua thuốc.

9, Chống chỉ định

Các bác sĩ chỉ định không được sử dụng thuốc Alzental với những trường hợp dưới đây:

  • Không sử dụng thuốc cho những người mẫn cảm với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho các bệnh nhân suy gan như bệnh xơ gan
  • Không dùng thuốc cho những người có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.

10, Tác dụng phụ của thuốc Alzental

Khi sử dụng thuốc Alzental có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn như sau:

  • Khi điều trị thời gian ngắn dưới 3 ngày, có thể xuất hiện triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa như đau vùng thượng vị, tiêu chảy và nhức đầu.
  • Các tác dụng phụ thường gặp: sốt, nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, nôn, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bất thường, rụng tóc.
  • Các tác dụng phụ ít gặp: phản ứng dị ứng, suy thận cấp, ban đỏ ở da, mày đay.
  • Các tác dụng phụ hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt và tiểu cầu.

Những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày là trong điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, khi đó tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.

Đối với cơ địa mỗi người, tác dụng phụ sẽ khác nhau. Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị.

Bệnh nhân cần xin sự tư vấn từ bác sĩ nếu thấy xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào kể trên khi sử dụng thuốc.

11, Lưu ý khi sử dụng

Những điểm dưới đây cần phải chú ý trong quá trình sử dụng thuốc Alzental:

  • Do Albendazol bị chuyển hóa ở gan nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có chức năng gan bất thường. Đã có một số báo cáo về người bệnh bị nhiễm độc gan.
  • Cần thận trọng lưu ý khi dùng thuốc ở bệnh nhân có bất thường ở máu.
  • Không dùng thuốc cho những người lái xe và vận hành máy móc do có thể xảy ra các tác dụng phụ như chóng mặt, nhức đầu.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.
  • Đối với mỗi bệnh nhân trực tiếp sử dụng thuốc thì tác dụng của thuốc là khác nhau.
  • Không được tự ý quyết định sử dụng thuốc, ngưng dùng thuốc hay tự ý thay đổi liều khi chưa có sự cho phép của bác sĩ và dược sĩ.
  • Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.
  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào.
  • Để thuốc xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.
  • Đọc kỹ thông tin ghi trên thuốc nếu quá hạn sử dụng, thấy có dấu hiệu mốc, chảy nước, chuyển màu lập tức vứt bỏ.
    Hình ảnh hộp thuốc
    Hình ảnh hộp thuốc

12, Dược động học

– Hấp thu: Sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Albendazole hấp thu qua đường uống với sinh khả dụng thấp 20%. Nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxide đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam /ml sau 1 đến 4 giờ khi dùng 1 liều duy nhất. Chất béo làm tăng hấp thu thuốc. Nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 – 4 lần khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mỡ. Do sự hấp thu thất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hóa thuốc nên có sự khác nhau lớn giữa các cá thể về nồng độ albendazole sulfoxide trong huyết tương.

– Phân bố: Tới 70% protein trong huyết tương liên kết với Albendazole sulfoxide. Nồng độ albendazole sulfoxide trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán. Albendazole sulfoxide qua nồng độ trong huyết tương gấp khoảng 3 lần nồng độ qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não – tủy.

– Chuyển hoá: Tác dụng chống giun sán hầu hết xảy ra ở ruột. Phải dùng liều cao và lâu dài thì mới có tác dụng xảy ra ở mô. Không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương do chất này chuyển hóa bước một rất mạnh. Albendazol bị oxy hóa thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazole sulfoxide một cách nhanh chóng và hoàn toàn, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon.

– Thải trừ: Khoảng 9 giờ là nửa đời thải trừ khỏi huyết tương của Albendazol. Thuốc thải trừ khoảng 90-95% và chủ yếu qua phân, chỉ có một lượng nhỏ thải qua nước tiểu. Qua thận, chất chuyển hóa sulfoxide được thải trừ cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Qua mật, một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxide được thải trừ ở đây.

13, Tương tác thuốc Alzental

Đã có những báo cáo về sự tương tác của thuốc Alzental với các thuốc khác. Thuốc Alzental có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau:

  • Dexamethason: Khi dùng thuốc đồng thời với dexamethason với mỗi liều albendazol, nồng độ của Albendazol tăng thêm 50% so với bình thường.
  • Praziquantel: Có thể làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol thêm khoảng 50% khi dùng đồng thời với praziquantel.
  • Cimetidin: So với dùng albendazol đơn độc, khi dùng phối hợp với cimetidin, nồng độ albendazol trong mật và trong nang sán tăng lên khoảng 2 lần.
  • Không dùng thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn, các chất kích thích do các chất này sẽ gây ra các ảnh hưởng lớn đến cơ thể, làm giảm tác dụng của thuốc và tăng khả năng mắc các tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Để tránh xảy ra những ảnh hưởng đến cơ thể và sử dụng thuốc được hiệu quả nhất, bệnh nhân nên liệt kê cho bác sĩ toa thuốc mà mình đã sử dụng gần đây.

Hình ảnh hai mặt vỉ thuốc
Hình ảnh hai mặt vỉ thuốc

14, Xử lý khi uống quá liều thuốc hoặc quên liều thuốc

14.1, Khi bệnh nhân uống thuốc quá liều

  • Các triệu chứng có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều là rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Các biện pháp điều trị triệu chứng như rửa dạ dày, dùng than hoạt và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung là những cách xử lý khi dùng thuốc quá liều.
  • Bệnh nhân cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức, gọi báo cho bác sĩ để được nghe tư vấn và theo dõi diễn biến bệnh nếu bệnh nhân đang sử dụng quá liều so với quy định.
  • Đưa ngay bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất hoặc gọi cho cấp cứu 115 để được các bác sĩ cứu chữa trong trường hợp người bệnh có những biểu hiện nguy hiểm.
  • Người nhà cần khai đầy đủ và chính xác về tên thuốc và liều lượng thuốc mà người bệnh đã sử dụng, để cho các bác sĩ có giải pháp xử lý kịp thời.
  • Người bệnh cần phải đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng để tránh uống quá liều.

14.2, Khi bệnh nhân quên liều thuốc

  • Bệnh nhân nên uống thuốc ngay lập tức càng sớm càng tốt nếu phát hiện bệnh nhân đã quên liều.
  • Bệnh nhân nên bỏ qua liều trước đó, và uống liều kế tiếp như bình thường khi đã sát với thời điểm uống liều tiếp theo.
  • Không được phép uống tăng gấp đôi liều để bù liều đã bị quên trước đó vì nó sẽ dễ gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Cần tuân thủ liều lượng bác sĩ đã đưa ra.
  • Không nên bỏ liều 2 lần liên tiếp.
  • Người bệnh cần sắp xếp thời điểm uống thuốc ở mỗi ngày là giống nhau để tránh trường hợp quên liều thuốc.

Trên đây là toàn bộ thông tin của thuốc Alzental mà Nhà thuốc online ITP Pharma muốn đưa đến các bạn độc giả để độc giả có cái nhìn tổng quan hơn về loại thuốc này. Hy vong những thông tin trên có ích với các bạn.

Xem thêm:

Thuốc trị giun Pizar (Ivermectin) 6mg: Liều dùng, Tác dụng phụ, Giá bán

Thuốc Zentel – Điều trị ký sinh trùng, các loại giun đũa, giun móc,…

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Alzental 400mg – Điều trị các loại giun, sán”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696