Home Sản phẩm thuốc Cammic – Thuốc điều trị và phòng ngừa chảy máu hiệu quả

Cammic – Thuốc điều trị và phòng ngừa chảy máu hiệu quả

(1 đánh giá của khách hàng)

220.000

Thương hiệu:

Mô tả

Như các bạn đã biết, tình trạng chảy máu bất thường sau phẫu thuật hay trong sản khoa là một vấn đề rất nghiêm trọng. Hôm nay, hãy cùng Nhà thuốc online ITP Pharma tìm hiểu về loại thuốc được sử dụng để điều trị tình trạng này – thuốc Cammic.

1. Thuốc Cammic là gì?

Thuốc Cammic thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu, cụ thể là chế phẩm thuốc chống xuất huyết. Thuốc được sử dụng để điều trị trong các trường hợp chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật, trong tiết niệu, sản phụ khoa hay các bệnh xuất huyết.

Cammic là thuốc kê đơn, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – Việt Nam.

Thuốc Cammic có thành phần chính là Acid tranexamic, được bào chế dưới dạng thuốc tiêm pha sẵn và viên nén.

Đối với dạng thuốc tiêm pha sẵn, trên thị trường có 2 loại là Cammic 250mg/5mlCammic 500mg/5ml. Hàm lượng Acid tranexamic trong mỗi loại lần lượt là 250mg và 500mg trong ống có dung tích là 5ml. Quy cách trong gói của hai hàm lượng này là hộp 10 vỉ x 5 ống.

Thuốc tiêm Cammic pha sẵn hàm lượng 250 và 500mg/5ml
Thuốc tiêm Cammic pha sẵn hàm lượng 250 và 500mg/5ml

Còn dạng bào chế viên nén hay còn gọi là Cammic 500mg tương ứng hàm lượng Acid Tranexamic có trong mỗi viên là 500mg. Thuốc được đóng gói thành một hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Viên nén Cammic 500mg
Viên nén Cammic 500mg

2. Công dụng và chỉ định của thuốc Cammic

Thuốc Cammic có tác dụng cầm máu và rút ngắn thời gian chảy máu. Do đó được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật: nhổ răng ở người hemophilia, cắt bỏ phần cổ tử cung, cắt bỏ tuyến tiền liệt,…
  • Bệnh nhân bị xuất huyết: chảy máu cam, chảy máu thận, đái ra máu, rong kinh,…
  • Xuất huyết do tăng phân hủy fibrin: bệnh bạch cầu, bệnh thiếu máu,…
  • Tan máu do lao phổi
  • Điều trị triệu chứng sưng, ngứa, đỏ trong các bệnh như: dị ứng thuốc hoặc ngộ độc thuốc, mề đay.
  • Điều trị triệu chứng như sưng, ngứa, đỏ, rát họng trong các bệnh như: viêm họng-thanh quản, viêm amidan.
  • Viêm miệng gây đau trong khoang miệng hoặc áp-tơ.
  • Bệnh có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

3.Thành phần Acid tranexamic của thuốc có tác dụng gì?

Cammic có thành phần chính là Acid tranexamic, được biết đến với tác dụng cầm máu và rút ngắn thời gian chảy máu. Acid tranexamic có tác dụng ức chế sự tạo thành của plasmin – một yếu tố gây tan máu nhờ ngăn cản sự phân hủy plasminogen thành plasmin. Từ đó ức chế sự hòa tan fibrin, nhờ vậy nút huyết khối vẫn được duy trì, ngăn cản quá trình xuất huyết.

Ngoài ra, Acid tranexamic còn có tác dụng chống viêm, chống dị ứng do ức chế sản sinh plasmin, từ đó ngăn cản sự sản xuất của các peptit và kinin – chất làm tăng tính thấm thành mạch dẫn đến viêm và dị ứng.

4. Liều dùng – cách sử dụng:

4.1 Liều dùng:

Thuốc được sử dụng chủ yếu theo 2 dạng là dạng tiêm và dạng uống. Đối với dạng thuốc tiêm pha sẵn có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Liều thông thường:

Tiêm tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 1 ml/phút. Tiêm 5 – 10ml (100mg/ml), 2 – 3 lần/24 giờ..

Hoặc: Uống 2 – 3 viên (1g/viên), 2 – 4 lần/24 giờ.

  • Đối với sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt:

Trong thời gian phẫu thuật, dùng liều đầu tiên, 5 – 10ml (100mg/ml), tiêm tĩnh mạch 2 – 3 lần/24 giờ, những liều tiếp theo dùng trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật. Sau đó, uống 2 – 3 viên nén (1g/viên), 2 – 3 lần/24 giờ, đến khi không còn triệu chứng bệnh.

  • Đối với sau phẫu thuật cắt bỏ phần cổ tử cung:

Sau khi phẫu thuật, uống 3 viên nén, 3 lần/24 giờ trong 12 – 14 ngày.

  • Đối với sau phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu:

Trước khi phẫu thuật tĩnh mạch với liều 10mg/kg cân nặng. Sau phẫu thuật dùng liều 25mg/kg cân nặng, dạng viên nén, 1 lần/24 giờ, trong 6 – 8 ngày. Dùng thêm các yếu tố đông máu nếu cần.

  • Đối với người mắc bệnh đái ra máu:

Dùng 2 – 3 viên nén (1g/viên), uống 2 – 3 lần/24 giờ, cho đến khi không còn triệu chứng bệnh.

  • Đối với người bị rong kinh:

Khi bắt đầu ra máu rất nhiều nên dùng thuốc ngay. Dùng 2 – 3 viên nén (1g/viên), uống 3 – 4 lần/24 giờ, trong 3 – 4 ngày. Có thể tăng liều tới 2 – 3 viên nén, uống 6 lần/24 giờ nếu ra nhiều máu.

  • Đối với người bị chảy máu mũi nặng:

Dùng 3 viên nén (1g/viên), uống 3 lần/24 giờ, điều trị trong 4 – 10 ngày.

  • Đối với trường hợp bị phân hủy fibrin toàn thân:

Với liều 10ml (100mg/ml), tiêm tĩnh mạch 3 – 4 lần/24 giờ.

  • Đối với trẻ sơ sinh cân nặng rất thấp:

Phòng và điều trị xuất huyết quanh não thất: trong vòng 1 giờ sau sinh, tiêm 12,5mg/kg, sau 6 giờ lặp lại 1 lần trong vòng 4 ngày cho tới tổng liều 200mg/kg.

  • Đối với bệnh nhân suy thận nặng:

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ

  • Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình:

Nên giảm liều theo mức độ creatinin huyết thanh:

Creatinin huyết thanh Liều IV Thời gian
μmol/l Mg/10 ml
120-249 1.35-2.82 10 mg/Kg thể trọng Sau 12h
250-500 2.82-5.65 10 mg/Kg thể trọng Sau 24h
>500 >5.65 5 mg/Kg thể trọng Sau 24h

4.2 Cách sử dụng:

Đối với dạng thuốc tiêm pha sẵn để tiêm tĩnh mạch: việc sử dụng và thực hiện tiêm thuốc phải được quyết định bởi bác sĩ hoặc nhân viên ý tế có chuyên môn. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc và tự tiêm để tránh những rủi ro không đáng có.

Đối với dạng viên nén: Bệnh nhân không nên nhai, bẻ hoặc làm nhỏ viên để tránh làm giảm tác dụng điều trị của thuốc. Nên nuốt nguyên vẹn viên thuốc và uống với một cốc nước lọc.

Hình ảnh hộp thuốc tiêm pha sẵn Cammic 250/ 5ml
Hình ảnh hộp thuốc tiêm pha sẵn Cammic 250/ 5ml

5. Thuốc Cammic 500mg có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Trong 3 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ mang thai tránh sử dụng thuốc vì có thể sinh ra độc tính gây quái thai. Điều này đã được kiểm chứng trên động vật thí nghiệm.
Ngoài ra thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, nhưng trên nghiên cứu lâm sàng, ở liều thông thường, chưa thấy ảnh hưởng của thuốc tới trẻ bú sữa mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.

6. Thuốc Cammic 500mg, 250mg/ 5ml, 500mg/ 5ml có giá bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường thuốc Cammic bán với giá khác nhau tùy theo hàm lượng, dạng bào chế.

Thuốc Cammic 250mg/5ml có giá là 120.000 đồng/ hộp 10 vỉ x 5 ống.

Thuốc Cammic 500mg/5ml có giá là 150.000 đồng/ hộp 10 vỉ x 5 ống.

Thuốc Cammic 500mg có giá là 220.000 đồng/ hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Tuy nhiên, giá cả có thể thay đổi tùy từng thời điểm khác nhau, từng cửa hàng do chiến lược kinh doanh cũng như mặt bằng khác nhau.

7. Thuốc Cammic mua ở đâu?

Để mua được đúng thuốc, tránh hàng giả hàng nhái, giá cả không hợp lý, người mua có thể tới các nhà thuốc uy tín và bệnh viện để tìm mua sản phẩm. Hiện nay, rất nhiều nhà thuốc bán sản phẩm này và giao hàng trên toàn quốc. Bạn đọc có thể vào trang chủ của nhà thuốc online ITP Pharma để tham khảo và tìm mua sản phẩm.

8. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh huyết khối.
  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.
  • Bệnh nhân đang điều trị bệnh bằng liệu pháp đông máu.
  • Tiền sử mắc bệnh tan máu do tăng phân hủy fibrin.
  • Tiền sử co giật, động kinh.
  • Bệnh nhân đang bị chảy máu dưới màng nhện hoặc chảy máu não khác.

9. Tác dụng phụ

  • Thường gặp nhất là các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, buồn ngủ, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt,…
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch có thể xuất hiện tình trạng hạ huyết áp.
  • Phát ban, ngứa,…
  • Tình trạng hiếm gặp hơn là mắt bị thay đổi nhận thức màu.

10. Lưu ý khi sử dụng

  • Ngừng sử dụng ngay khi có dấu hiệu ngứa, phát ban,…
  • Báo cho bác sĩ khi có tiền sử quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Báo với bác sĩ về các loại thuốc và thực phẩm chức năng mà người bệnh đang sử dụng.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận, huyết niệu từ đường tiết niệu trên và người có tiền sử huyết khối.
  • Cần cẩn trọng khi vận hành máy móc, lái xe do thuốc có tác dụng gây buồn ngủ.
  • Cần kiểm tra chức năng thị giác và gan nếu điều trị lâu dài.
  • Cần tiêm từ từ khi tiêm tĩnh mạch.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC trong bao bì kín.
  • Tránh va đập làm ống thuốc bị vỡ, rò rỉ ống tiêm khiến dung dịch tiêm bị nhiễm khuẩn.
  • Để xa tầm với của trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc hết hạn.
Thuốc tiêm pha sẵn Cammic 250mg/5ml
Thuốc tiêm pha sẵn Cammic 250mg/5ml

11. Dược động học:

  • Dạng viên:
    Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và có sinh khả dụng khoảng 35%. Đối với liều 250mg, sau khi uống, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3,9 mcg/ml. Thời gian bán hủy là 3,1 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu
  • Dạng tiêm:
    Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương một cách nhanh chóng. Thời gian bán hủy tương đối ngắn và rơi vào khoảng 2 giờ sau khi tiêm. Acid tranexamic không liên kết với albumin huyết thanh mà có khoảng 3% liên kết với protein huyết tương. Thuốc phân bố vào hầu hết các mô của cơ thể .Thế tích phân bố ban đầu khoảng 9-12 lít. Khoảng 95% thuốc được thải trừ dưới dạng nguyên vẹn qua đường nước tiểu sau 24 giờ tiêm do vậy có thể gây tích tụ Acid tranexamic nếu chức năng thận bị suy giảm.

12. Tương tác thuốc

Không sử dụng chung với thuốc tránh thai có chứa Estrogen hay các thuốc cầm máu khác do nguy cơ hình thành huyết khối trong mạch máu rất cao. Nguy hiểm hơn nếu các huyết khối xuất hiện ở mạch máu não, mạch vành, các mạch máu nhỏ.

Trên đây là một số thông tin cơ bản và đáng chú ý của thuốc Cammic. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp được cho bạn đọc những thông tin hữu ích trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc.

Xem thêm một số sản phẩm thuốc điều trị thiếu máu:

1 đánh giá cho Cammic – Thuốc điều trị và phòng ngừa chảy máu hiệu quả

  1. Khanh

    Giao hàng nhanh chóng, tư vấn kĩ càng.

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696