Home Sản phẩm thuốc Thuốc Co-Diovan – Điều trị bệnh lý tăng huyết áp

Thuốc Co-Diovan – Điều trị bệnh lý tăng huyết áp

(1 đánh giá của khách hàng)

595.000

Thương hiệu:

Mô tả

Tăng huyết áp là bệnh lý tương đối phổ biến hiện nay, có thể được điều trị bằng nhiều nhóm thuốc khác nhau. Trong bài viết này, Nhà thuốc Online ITP Pharma sẽ cung cấp tới độc giả những thông tin cần thiết về Co-Diovan – một trong những chế phẩm hiện được sử dụng để cải thiện tình trạng huyết áp cao.

Thuốc Co-Diovan là thuốc gì?

Co-Diovan được dùng trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp cho đối tượng trên 18 tuổi, được sản xuất bởi Novartis Pharma Stein A.G – Thụy Sỹ. Co-Diovan có chứa 2 thành phần chính là Valsartan và Hydrochlorothiazid, cùng một số tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Số đăng ký thuốc: VN-8815-04.

Thuốc hiện lưu hành trên thị trường với các dạng hàm lượng sau:

  • Co-Diovan 80/12,5 mg: chứa 80 mg Valsartan và 12,5 mg Hydrochlorothiazid.
  • Co-Diovan 160/12,5 mg: chứa 160 mg Valsartan và 12,5 mg Hydrochlorothiazid.
  • Co-Diovan 160/25 mg: chứa 160 mg Valsartan và 25 mg Hydrochlorothiazid.
  • Co-Diovan 320/12,5 mg: chứa 320 mg Valsartan và 12,5 mg Hydrochlorothiazid.
  • Co-Diovan 320/25 mg: chứa 320 mg Valsartan và 25 mg Hydrochlorothiazid.

Dạng bào chế và đóng gói: Viên nén bao phim dùng đường uống.

Mỗi hộp Co-Diovan có 2 vỉ, mỗi vỉ 14 viên cùng tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm.

Các dạng hàm lượng của thuốc Co-Diovan
Các dạng hàm lượng của thuốc Co-Diovan

Thành phần của thuốc Co-Diovan có tác dụng gì?

Thành phần Valsartan: thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II. Angiotensin II là hormone có hoạt tính của hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone, được biết đến là tác nhân gây co mạch mạnh, đồng thời gây tăng ứ đọng natri, tăng tiết aldosteron gây tăng huyết áp theo cơ chế trực tiếp và gián tiếp. Valsartan có hoạt tính mạnh, ức chế chọn lọc Angiotensin II ở nhiều mô cũng như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây ra tác dụng hạ áp.

Thành phần Hydrochlorothiazid: thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid, được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong điều trị tăng huyết áp. Hydrochlorothiazid thông qua ức chế tái hấp thu ion natri và clorua ở ống lượn xa, hỗ trợ làm giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, giúp hạ huyết áp. Hydrochlorothiazid được dùng kết hợp với Valsartan để đảm bảo duy trì nồng độ kali máu ổn định.

Chỉ định của Co-Diovan

Co-Diovan được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị cho đối tượng bệnh nhân cao huyết áp trên 18 tuổi.
  • Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân sử dụng các liệu pháp đơn trị liệu không có hiệu quả.
  • Điều trị khởi đầu cho bệnh nhân sử dụng kết hợp nhiều thuốc để ổn định huyết áp sau khi đánh giá lợi ích – nguy cơ.

Chống chỉ định

Thuốc Co-Diovan chống chỉ định cho các nhóm đối tượng sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các dẫn chất Sulfonamid.
  • Bệnh nhân là trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ nghi ngờ mang thai.
  • Bệnh nhân vô niệu.
Co-Diovan hàm lượng 80mg
Co-Diovan hàm lượng 80mg

Cách sử dụng thuốc Co-Diovan

Để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế các phản ứng không mong muốn, bệnh nhân nên chú ý tuân thủ mức liều đã được các bác sĩ điều trị khuyến cáo, không tự ý điều chỉnh tăng hoặc giảm liều. Mức liều có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng và đặc điểm bệnh lý, đáp ứng với thuốc của mỗi bệnh nhân cũng như dạng bào chế hiện có tại mỗi cơ sở.

Hướng dẫn về liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:

  • Mức liều khuyến cáo của Co-Diovan là 1 viên/ngày. Hiệu quả hạ áp trên lâm sàng có thể đạt được khi sử dụng 1 viên  Co-Diovan 80/12,5 mg; Co-Diovan 160/12,5 mg hoặc 1 viên Co-Diovan 320/12,5 mg. Trường hợp cần thiết, Co-Diovan 160/25 mg và Co-Diovan 320/25 mg có thể được chỉ định trong điều trị.
  • Với bệnh nhân sử dụng Co-Diovan để điều trị khởi đầu, thường dùng 1 viên Co-Diovan 160/12,5 mg mỗi ngày. Sau 1-2 tuần, liều dùng có thể tăng lên tới mức tối đa là 1 viên Co-Diovan 320/25 mg. Tác dụng hạ huyết áp có thể đạt tối đa khi quan sát trên lâm sàng trong vòng 2 – 4 tuần sử dụng thuốc.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận mức độ từ nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều.
  • Co-Diovan dùng đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Co-Diovan

Một số tác dụng không mong muốn của Co-Diovan đã được ghi nhận bao gồm:

  • Tác dụng phụ trên thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • Tác dụng phụ trên tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, khô miệng.
  • Tác dụng phụ trên hô hấp: viêm phế quản, khó thở, ngạt mũi, viêm mũi họng.
  • Tác dụng phụ trên cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp.
  • Tác dụng phụ khác: hạ huyết áp, ù tai, mắt nhìn mờ.

Trường hợp bệnh nhân xuất hiện một trong các dấu hiệu trên hoặc cơ thể có bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do tác dụng phụ của Co-Diovan, bệnh nhân nên báo với bác sĩ điều trị để được thăm khám và đưa ra hướng xử trí thích hợp và an toàn.

Ảnh hưởng của thuốc Co-Diovan đến phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai và nghi ngờ có thai: không được khuyến cáo sử dụng Co-Diovan do không loại trừ được ảnh hưởng của thuốc trên thai nhi gồm tổn thương thai nhi, thai chết lưu hoặc dị tật bẩm sinh.

Hiện đã có báo cáo ghi nhận về tình trạng sảy thai tự phát, thiểu ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ sơ sinh khi mẹ mang thai sử dụng Valsartan.

Thành phần Hydrochlorothiazid được ghi nhận có thể gây ra một số biểu hiện như vàng da, liên quan đến giảm tiểu cầu ở thai nhi trong tử cung và trẻ mới sinh.

Phụ nữ cho con bú:

  • Thành phần Valsartan có thể bài tiết qua sữa chuột nhưng chưa có báo cáo rằng có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Thành phần Hydrochlorothiazid qua được nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ.
  • Do đó Co-Diovan được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ cho con bú. Trường hợp bắt buộc sử dụng sau khi đã được bác sĩ cân nhắc nguy cơ – lợi ích, mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Co-Diovan hàm lượng 320mg
Co-Diovan hàm lượng 320mg

Lưu ý khi sử dụng thuốc Co-Diovan

Một số vấn đề cần lưu ý về Co-Diovan bao gồm:

  • Co-Diovan là thuốc kê đơn, chỉ được dùng khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ.
  • Co-Diovan có thể gây ra các biểu hiện như chóng mặt, nhức đầu, ảnh hưởng đến khả năng tập trung do đó cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc nguy hiểm.
  • Cần giám sát y tế chặt chẽ và thận trọng khi dùng Co-Diovan cho bệnh nhân suy thận, suy gan mức độ nặng, bệnh nhân có rối loạn tắc nghẽn đường mật.
  • Thận trọng khi dùng Co-Diovan điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân có hẹp động mạch thận một hoặc hai bên.
  • Trường hợp bệnh nhân xuất hiện phù mạch khi sử dụng Co-Diovan, cần ngừng thuốc ngay và không sử dụng lại.
  • Bảo quản thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời và chú ý để xa tầm với của trẻ nhỏ. Không tiếp tục dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Tương tác của thuốc Co-Diovan với các thuốc khác

Trong quá trình điều trị tăng huyết áp bằng Co-Diovan, thuốc có thể gây ra phản ứng tương tác với các chế phẩm dùng đồng thời bao gồm:

  • Lithium: dùng đồng thời với Co-Diovan có thể gây tăng nồng độ Lithium trong cơ thể, tăng độc tính của thuốc cũng đã được báo cáo trên lâm sàng. Do đó, bệnh nhân dùng đồng thời 2 thuốc này cần được theo dõi nồng độ Lithium trong suốt quá trình điều trị.
  • Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác thuộc nhóm đối kháng thụ thể Angiotensin, nhóm thuốc tác động lên hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron dùng chung với Co-Diovan có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức, tăng nồng độ kali máu và một số thay đổi về chức năng thận đã được báo cáo. Bệnh nhân dùng phối hợp các nhóm thuốc trên cần được theo dõi huyết áp và điện giải.
  • Aliskiren: chống chỉ định dùng đồng thời với Co-Diovan trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2.
  • Các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali cần thận trọng khi dùng cùng lúc với Co-Diovan, bệnh nhân cũng cần được kiểm tra nồng độ kali huyết thường xuyên.
  • Các thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid NSAIDs có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Co-Diovan khi dùng đồng thời, đặc biệt trên những bệnh nhân cao tuổi hoặc chức năng thận có tổn thương.

Tương tác thuốc do thành phần Hydrochlorothiazide trong Co-Diovan:

  • Hydrochlorothiazide có thể tương tác với thuốc giãn cơ xương bao gồm các dẫn chất của curare, làm tăng tác dụng giãn cơ xương của thuốc.
  • Allopurinol: dùng chung với Hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ quá mẫn với Allopurinol.
  • Hydrochlorothiazide có thể làm giảm bài tiết qua thận với một số thuốc chống ung thư như cyclophosphamide, methotrexate, ảnh hưởng đến độc tính và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương của thuốc.
  • Vitamin D, các chế phẩm chứa muối calci dùng chung với Hydrochlorothiazide có thể làm tăng nồng độ calci máu.
  • Co-Diovan được khuyến cáo không dùng đồng thời với rượu hoặc các loại thuốc an thần thuộc nhóm Barbiturat để tránh hạ huyết áp tư thế.

Để hạn chế gặp các phản ứng phụ do tương tác thuốc, người bệnh nên báo với bác sĩ điều trị về các thuốc đang sử dụng để được khuyến cáo về các nguy cơ tương tác, cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp.

Thuốc Co-Diovan bào chế dưới dạng viên nén
Thuốc Co-Diovan bào chế dưới dạng viên nén

Đặc điểm dược động học của Co-Diovan

Dược động học của thành phần Valsartan:

  • Hấp thu: Valsartan có thể đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 2 – 4 giờ. AUC của thuốc giảm đáng kể khi dùng cùng với thức ăn nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương sau khoảng 8 giờ không bị ảnh hưởng so với không dùng cùng thức ăn. Do đó, Valsartan không bị ảnh hưởng về hiệu quả bởi thức ăn.
  • Phân bố: Valsartan không phân bố rộng rãi vào các mô. Tỉ lệ gắn kết của Valsartan với protein huyết tương cao (khoảng 94 – 97%), chủ yếu gắn kết với albumin.
  • Chuyển hóa và thải trừ: chỉ có khoảng 20% Valsartan được chuyển hóa dưới dạng không còn hoạt tính, Valsartan được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần ở nước tiểu ở dạng không đổi.

Dược động học của thành phần Hydrochlorothiazide:

  • Hấp thu: Hydrochlorothiazide hấp thu nhanh khi dùng đường uống, sinh khả dụng có thể tăng hoặc giảm khi dùng đồng thời với thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối của Hydrochlorothiazide khoảng 70% sau khi uống.
  • Phân bố: tỉ lệ gắn của Hydrochlorothiazide với protein huyết tương dao động trong khoảng 40 – 70%, chủ yếu gắn với albumin. Hydrochlorothiazide có khả năng tích lũy trong hồng cầu cao hơn khoảng 3 lần so với trong huyết tương.
  • Chuyển hóa và thải trừ: Hydrochlorothiazide được thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi, thời gian bán thải khoảng 6 – 15 giờ.
  • Dùng kết hợp Hydrochlorothiazide và Valsartan trong Co-Diovan không làm ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của 2 thành phần, ngược lại làm tăng hiệu quả điều trị tăng huyết áp khá mạnh.

Triệu chứng quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: dùng quá liều Co-Diovan có thể gây hạ huyết áp mạnh, nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể mất ý thức, sốc hoặc trụy tuần hoàn.

Xử trí: có thể áp dụng gây nôn ở bệnh nhân, hoặc truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý để giảm nồng độ thuốc trong cơ thể. Co-Diovan không loại bỏ được bằng biện pháp lọc máu.

Thuốc Co-Diovan giá bao nhiêu?

Tùy thuộc vào dạng hàm lượng mà Co-Diovan có mức giá bán trên thị trường khác nhau. 1 hộp thuốc Co-Diovan 80/12,5 mg có giá khoảng 300.000 đồng/hộp; Co-Diovan 160/25 mg là 595.000 đồng/hộp.

Thuốc Co-Diovan mua ở đâu tại Hà Nội và TPHCM?

Bạn có thể tìm mua Co-Diovan tại các quầy thuốc bệnh viện hoặc các nhà thuốc trên toàn quốc. Bạn nên chú ý mang theo đơn thuốc khi mua, đồng thời kiểm tra tem nhãn, hạn sử dụng kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng thuốc.

Xem thêm:

Thuốc Diovan – Điều trị chứng tăng huyết áp, suy tim

VASLOR-Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh lý tim mạch

1 đánh giá cho Thuốc Co-Diovan – Điều trị bệnh lý tăng huyết áp

  1. Vinh

    Hàng đóng gói cẩn thận lắm ạ

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

Tin mới

08.5354.9696