Home Sản phẩm thuốc Thuốc điều trị chứng đau thắt ngực và thiếu máu cục bộ Hismedan

Thuốc điều trị chứng đau thắt ngực và thiếu máu cục bộ Hismedan

(1 đánh giá của khách hàng)

80.000

Thương hiệu:

Mô tả

Hiện nay, Hismedan đang là một loại thuốc được rất nhiều các y bác sĩ tin dùng để điều trị các cơn đau thắt ngực. Hãy cùng Nhà thuốc Online ITP Pharma cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc này nhé.

1, Thuốc Hismedan là gì?

Thuốc Hismedan thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng của các cơn đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc không đáp ứng điều trị với các liệu pháp trị đau thắt ngực khác.

Hismedan là sản phẩm của Công ty CP Dược phẩm Khánh Hòa, có địa chỉ cụ thể là Đường 2 tháng 4, P. Vĩnh Hòa, TP. Nha Trang, Khánh Hòa Việt Nam. Thuốc được bán theo đơn (thuốc ETC) và có số đăng ký là VD-18742-13.

Thuốc Hismedan có thành phần chính là Trimetazidin hydroclorid 20mg và các tá dược như Lactose, DST, HPMC, Avicel, PEG 6000, Titan dioxyd, Povidon, Magnesi stearat, Talc, Màu đỏ Allura vừa đủ 1 viên.

Thuốc được bào chế dùng theo đường uống, dưới dạng viên nén bao phim và chủ yếu được đóng gói thành 1 hộp 2 vỉ x 20 viên, ngoài ra có hộp 10 vỉ x 20 viên.

Hình ảnh vỏ hộp và vỉ thuốc Hismedan
Hình ảnh vỏ hộp và vỉ thuốc Hismedan

2, Công dụng của thuốc Hismedan 20mg

Thuốc Hismedan có công dụng trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ. Trong nhóm các hợp chất mới, đây là thuốc duy nhất có tác dụng điều trị tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim mà không hề gây ra bất kỳ thay đổi huyết động nào.

Ngoài ra, thuốc không gây ra các tác dụng không mong muốn tương tự các thuốc trị chứng đau thắt khác như giãn mạch ngoại biên quá mức, thiểu năng tâm thất trái và các bất lợi khác nhờ việc tác động trực tiếp nên bảo vệ được tế bào cơ tim.

3, Chỉ định

Thuốc Hismedan được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Dùng cho người lớn với mục đích bổ sung hoặc hỗ trợ vào điều trị triệu chứng của các cơn đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc không đáp ứng điều trị với các liệu pháp trị đau thắt ngực khác.
  • Khoa tim: Phòng các cơn đau thắt ngực. 
  • Khoa mắt: Điều trị tổn thương mạch máu ở võng mạc. 
  • Khoa tai mũi họng: Điều trị các chứng chóng mặt do vận mạch, ù tai, hội chứng Ménière.
  • Chỉ định điều trị bệnh tim gây ra bởi thiếu máu cục bộ  (di chứng nhồi máu, cơn đau thắt ngực kéo dài).

4, Thành phần Trimetazidine 20mg có tác dụng gì?

Thuốc Hismedan có thành phần chính là Trimetazidine. Hoạt chất này có tác dụng trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ mà không ra bất kỳ thay đổi huyết động nào. Ngoài ra, nó còn không gây ra các tác dụng không mong muốn tương tự các thuốc trị chứng đau thắt khác như: giãn mạch ngoại biên quá mức, thiểu năng tâm thất trái và các bất lợi khác. Có được điều đó chính là nhờ việc tác động trực tiếp nên bảo vệ được tế bào cơ tim của trimetazidine.

Trimetazidine ngăn chặn các biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ nhờ đảm bảo độ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy huyết toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. 

Trimetazidine có tác dụng làm giảm nhanh sự nhiễm toan trong tế bào do thiếu máu cục bộ gây ra và đưa tế bào trở về trạng thái ổn định. Ngoài ra, nó giúp hạn chế hình thành cũng như giảm độc tính các gốc tự do. Do đó giúp bảo vệ tế bào, ngăn ngừa tình trạng thiếu oxy mô. 

Cơ chế tác dụng: Năng lượng thu được trong quá trình beta oxy hóa cần tiêu thụ oxy nhiều hơn so với quá trình oxy hóa glucose. Bằng cách ức chế các enzyme long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, Trimetazidin thúc đẩy oxy hóa glucose đồng thời ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo. Việc này sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, nhờ vậy mà dù đang trong thời gian thiếu máu thì chuyển hóa năng lượng thích hợp vẫn được duy trì.

5, Liều dùng và cách sử dụng

5.1 Liều dùng

Liều thông thường đối với người lớn theo đường uống là:

  • Điều trị cơn đau thắt ngực, suy mạch vành: 60mg/ ngày, chia 3 lần, sau có thể giảm liều 40mg/ngày chia 2 lần.
  • Khoa mắt và tai: 40 mg – 60 mg/ngày, chia 2 – 3 lần uống. 

Liều dùng không cần điều chỉnh ở bệnh nhân suy chức năng gan và thận nhẹ. Ở bệnh nhân suy thận trung bình liều khuyến cáo là: 40 mg – 60 mg/ngày, chia 2 – 3 lần uống.

5.2 Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng vào đầu các bữa ăn, theo đường uống dưới dạng viên nén bao phim. Bệnh nhân không nên nhai, bẻ hoặc làm nhỏ viên để tránh làm giảm tác dụng điều trị của thuốc. Nên nuốt nguyên vẹn viên thuốc và uống với một cốc nước lọc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hismedan
Hướng dẫn sử dụng thuốc Hismedan

6, Thuốc Hismedan có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Chưa ghi nhận các trường hợp ảnh hưởng đến bào thai khi phụ nữ mang thai sử dụng, đồng thời các thí nghiệm trên động vật cũng chưa gây tác dụng quái thai, sảy thai,… Tuy nhiên phụ nữ đang mang thai vẫn nên tránh sử dụng thuốc. Chỉ sử dụng khi hiệu quả vượt trên nguy cơ và theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Ngoài ra chưa có báo cáo về khả năng bài tiết vào sữa mẹ của thuốc vì vậy, phụ nữ đang cho con bú tốt nhất là không nên sử dụng thuốc.

7, Thuốc Hismedan có tốt không?

Quá trình điều trị bằng thuốc hiệu quả và tốt hay không tùy thuộc vào cơ địa cũng nhưng tình trạng bệnh lý, đời sống của từng bệnh nhân. Vì thế, thuốc Hismedan cũng vậy.

Thuốc được chỉ định làm giảm các cơn đau thắt ngực mà không hề gây ra một huyết động nào so với các thuốc có cùng tác dụng khác. Do đó, nó được các bác sĩ ưu tiên chỉ định trong những trường hợp trên.

8,Thuốc Hismedan 20mg giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Hismedan được công bố giá niêm yết (giá bán sỉ) là 450VNĐ/viên.

Giá thuốc tại bệnh viện, nhà thuốc, cơ sở kinh doanh có thể khác nhau. Hiện nay, trên thị trường Hismedan 20mg được bán với giá dao động trên dưới 80.000VNĐ/ hộp 2 vỉ x 20 viên.

9, Thuốc Hismedan mua ở đâu?

Trên thị trường hiện nay trôi nổi rất nhiều thuốc giả, thuốc kém chất lượng vì vậy để mua đúng thuốc bạn nên đến bệnh viện hoặc các địa chỉ uy tín để tìm mua. Bạn đọc có thể vào trang chủ của nhà thuốc online ITP Pharma để tham khảo và đặt hàng online khi cần sử dụng. Nhà thuốc có hình thức giao hàng trên toàn quốc.

10, Chống chỉ định

Chống chỉ định thuốc Hismedan đối với những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kì thành phần hoạt chất và tá dược nào của thuốc.
  • Người bị suy tim, trụy tim mạch.
  • Người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
  • Không dùng cho người bị bệnh Parkinson hoặc có các triệu chứng của Parkinson như: hội chứng chân không nghỉ, run và các rối loạn vận động có liên quan khác.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú (trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa).

11, Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Hismedan: 

  • Thường gặp nhất là các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, đau bụng,…
  • Rối loạn da, mô dưới da: ngứa, nổi mẩn, phát ban, phản ứng dị ứng,…
  • Hiếm gặp hơn là rối loạn trên tim mạch với các triệu chứng như: tim đập nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng. Từ đó có thể dẫn đến chóng mặt hoặc ngã, khó chịu, đỏ bừng mặt đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp.
  • Ngoài ra còn có tác dụng làm tăng men gan.

12, Lưu ý khi sử dụng

  • Báo cho bác sĩ khi có tiền sử quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Báo với bác sĩ về các loại thuốc và thực phẩm chức năng mà người bệnh đang sử dụng.
  • Thận trọng với người lái xe, vận hành máy móc vì có thể gây ra các triệu chứng chóng mặt, lơ mơ.
  • Thận trọng với người bị suy gan, suy thận.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú cần phải theo chỉ dẫn của bác sĩ khi sử dụng thuốc.
  • Nếu bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi xuất hiện các triệu chứng của Parkinson như run, vận động chậm, tăng trương lực cơ cần ngừng thuốc và tới gặp bác sĩ.
  • Nếu tình trạng quá mẫn xảy ra, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC trong bao bì kín.
  • Để xa tầm với của trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc hết hạn.
Hình ảnh hộp thuốc Hismedan
Hình ảnh hộp thuốc Hismedan

13, Dược động học

  • Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối lên đến hơn 85%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương vào khoảng 55 ng/ml sau 2 giờ khi uống liều 20mg Trimetazidin.
  • Phân bố: Thuốc phân bố hầu hết vào các mô trong cơ thể. Thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể người khoảng 4,8 lít/kg. Trimetazidin ít gắn kết với protein huyết tương, giá trị đo được ở môi trường trong ống nghiệm là 18%.
  • Chuyển hóa, thải trừ: Sau khi thuốc được hấp thu, những chất không có hoạt tính sẽ được bài tiết bởi thận thông qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình là 5,5 giờ.

14, Tương tác thuốc

Trimetazidin không thuộc nhóm thuốc tương tác hay gây cảm ứng với enzym chuyển hóa ở gan. Vì vậy khả năng cao là thuốc không gây tác dụng hiệp đồng hay đối kháng với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.

Hiện nay chưa có báo cáo ghi nhận sự tương tác với thuốc nào. Khi sử dụng đồng thời với các thuốc như ức chế calcium, nitrate, thuốc chẹn beta, heparin, thuốc hạ lipid huyết hoặc digitalis không xuất hiện tương tác thuốc.

Mặc dù vậy bệnh nhân vẫn nên thận trọng và theo dõi sát khi phối hợp với một thuốc khác.

15, Xử lý khi quá liều, quên liều

15.1 Quá liều

Đến nay chưa ghi nhận trường hợp quá liều nào. Tuy nhiên nếu xuất hiện các triệu chứng khi dùng quá liều bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị.

15.2 Quên liều

Quên liều không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên bạn cần tuân thủ điều trị để tránh phải tăng thời gian sử dụng thuốc.

Trường hợp nếu quên một liều, bạn nên bỏ qua và uống liều kế tiếp hoặc nếu mới chỉ quên 1-2 giờ bạn có thể uống luôn ngay lúc đó. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều quy định.

Trên đây là một số thông tin cơ bản và đáng chú ý của thuốc Hismedan. ITP pharma xin chúc bạn đọc luôn có một sức khỏe tốt và tràn đầy niềm vui, thành công trong cuộc sống.

Xem thêm một số thuốc điều trị đau thắt ngực:

1 đánh giá cho Thuốc điều trị chứng đau thắt ngực và thiếu máu cục bộ Hismedan

  1. Mai

    Giao hàng nhanh, nhà thuốc tư vấn nhiệt tình

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

  1. A Cụ thể bạn đàng dùng thuốc nào? Vui lòng liên hệ với nhà thuốc để được tư vấn kĩ hơn nhé!

Tin mới

08.5354.9696