Home Sản phẩm thuốc Thuốc Ikofate – Điều trị loét dạ dày, tá tràng

Thuốc Ikofate – Điều trị loét dạ dày, tá tràng

(1 đánh giá của khách hàng)

450.000

Mô tả

Viêm loét dạ dày – tá tràng hay tình trạng trào ngược là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến, có tỉ lệ mắc khá cao ở Việt Nam. Trong bài viết này, Nhà thuốc Online ITP Pharma sẽ giới thiệu tới người đọc thông tin đầy đủ về Ikofate – một trong những giải pháp cho tình trạng viêm loét dạ dày.

Thuốc Ikofate là thuốc gì?

Ikofate là sản phẩm dùng cho bệnh nhân viêm loét đường tiêu hóa, được sản xuất bởi Công ty IKO Overseas – Ấn Độ, đăng ký tại Việt Nam bởi Công ty TNHH Dược phẩm Nhân Vy Cường.

Thành phần chính của Ikofate là Sucralfate hàm lượng 1g, cùng 1 số thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế và đóng gói: Thuốc được bào chế ở dạng viên nén nhai. Mỗi hộp Ikofate có 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, đi kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

Hình ảnh hộp thuốc Ikofate
Hình ảnh hộp thuốc Ikofate

Thành phần trong thuốc Ikofate có tác dụng gì?

Thành phần chính Sucralfate của Ikofate là hoạt chất chứa nhôm, tác dụng thông qua các cơ chế:

  • Tạo phức hợp với một số thành phần của dịch rỉ dạ dày như albumin, fibrinogen kết dính với ổ loét, hình thành lớp hàng rào bảo vệ niêm mạc, chống lại các tác nhân acid, pepsin và muối mật. Tỉ lệ gắn của Sucralfate với vị trí loét cao hơn rất nhiều so với niêm mạc dạ dày không tổn thương.
  • Ức chế hoạt động của pepsin, Sucralfate gắn với muối mật và kích thích quá trình sản xuất Prostaglandin E2 và dịch nhầy, tăng khả năng bảo vệ thành niêm mạc dạ dày.

Chỉ định của thuốc Ikofate

Ikofate được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Điều trị viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, bao gồm các vết loét lành tính.
  • Dự phòng viêm loét dạ dày – tá tràng do stress.
  • Dự phòng vết loét tá tràng tái phát.

Cách sử dụng thuốc Ikofate

Bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng trong tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm thuốc, và tuân thủ chế độ liều được bác sĩ hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất.

Liều điều trị cho bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng:

  • Liều thông thường: mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên, dùng trước khi ăn và trước khi đi ngủ. Có thể chia thuốc thành ngày 2 lần, mỗi lần 2 viên. Có thể phối hợp điều trị cùng các nhóm thuốc ức chế bơm proton PPI, kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Thời gian điều trị thường kéo dài từ 1 – 2 tháng tùy theo mức độ loét cũng như kết quả điều trị. Với bệnh nhân cải thiện kém, Ikofate có thể dùng kéo dài thêm tối đa là 2 tuần.

Liều phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng:

  • Liều thông thường: mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Thời gian sử dụng không nên kéo dài quá 6 tháng. Trong quá trình dùng Ikofate, có thể kết hợp thêm sử dụng kháng sinh để loại trừ yếu tố nguy cơ gây tái phát là Helicobacter pylori.

Liều điều trị tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản: Liều thông thường: mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên, dùng trước bữa ăn chính và trước khi đi ngủ.

Liều dùng đối với trẻ em từ 4 tuổi trở lên: được điều chỉnh theo cân nặng, tổng liều thông thường từ 40 – 80mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 4 lần. Thời điểm uống nên trước bữa ăn chính 1 giờ và trước khi đi ngủ.

Ikofate được bào chế dạng viên nén nhai, nên uống khi dạ dày trống: trước bữa ăn và trước khi đi ngủ. Bạn nên tuân thủ đúng chế độ liều đã được bác sĩ khuyến cáo, không tự ý điều chỉnh liều để tránh gặp phải các phản ứng phụ cũng như làm giảm hiệu quả điều trị.

Công thức hóa học của Sucralfate
Công thức hóa học của Sucralfate

Tác dụng phụ của thuốc Ikofate

Một số tác dụng không mong muốn được ghi nhận và báo cáo trong thời gian người dùng sử dụng Ikofate gồm có:

  • Tác dụng phụ trên tiêu hóa: thường gặp là tình trạng táo bón, buồn nôn, khó tiêu, chướng bụng, có thể có khô miệng, tiêu chảy.
  • Tác dụng phụ ngoài da: ngứa da, nổi ban đỏ trên da.
  • Tác dụng phụ trên thần kinh: chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ, mất ngủ.
  • Tác dụng phụ khác: ít gặp như đau đầu, đau lưng, nổi mề đay, viêm mũi, phù mặt.

Bệnh nhân nên báo với bác sĩ nếu các dấu hiệu trên không có cải thiện hoặc cơ thể có dấu hiệu bất thường nghi ngờ do tác dụng phụ của thuốc, để được hướng dẫn xử trí đúng cách và an toàn.

Ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú

Với phụ nữ mang thai: chưa có báo cáo ghi nhận về mức độ an toàn của Ikofate đối với thai nhi. Do đó, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và đã được cân nhắc lợi ích – nguy cơ bởi bác sĩ điều trị.

Với trẻ bú mẹ: hiện chưa xác định được đầy đủ về sự phân bố của Ikofate vào sữa mẹ, vì thế thuốc nên được dùng thận trọng khi có chỉ định của bác sĩ trên phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bú.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Ikofate

Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Ikofate:

  • Ikofate chống chỉ định dùng cho người mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng Ikofate trên trẻ em dưới 4 tuổi.
  • Nhóm đối tượng bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần thận trọng khi dùng Ikofate: do thuốc gây ra nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh, đặc biệt khi điều trị trong thời gian dài. Ikofate được khuyến cáo nên tránh dùng ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng.
  • Bệnh nhân nên tuân thủ mức liều điều trị được khuyến cáo. Bên cạnh đó, cần thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để tăng hiệu quả điều trị: hạn chế thức ăn cay nóng, các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá. Bệnh nhân nên ngủ đủ giấc, hạn chế thức khuya và tránh tâm trạng căng thẳng.
  • Bảo quản thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời và để xa tầm với của trẻ nhỏ. Không dùng thuốc khi đã quá hạn, bị chảy nước hoặc có dấu hiệu mốc, đổi màu.

Tương tác của thuốc Ikofate với các thuốc khác

Ikofate khi dùng đồng thời với một số thuốc hoặc sản phẩm khác có thể gây ra một số tương tác, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng, bao gồm:

  • Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày theo cơ chế trung hòa dịch vị nhóm Antacid: không nên dùng chung với Ikofate do có thể ảnh hưởng đến khả năng bám dính của hoạt chất Sucralfate trên niêm mạc dạ dày. 2 thuốc này nên uống cách nhau ½ giờ.
  • Ikofate có thể làm giảm mức độ hấp thu của một số thuốc như: các kháng sinh nhóm Tetracyclin, thuốc chống động kinh Phenytoin, thuốc kháng thụ thể H2 Cimetidin, thuốc trị hen Theophylin,…Thời điểm uống các thuốc trên nên cách nhau khoảng 2 giờ.
  • Đối với bệnh nhân đang được điều trị nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày, nên sử dụng Ikofate cách biệt với thuốc điều trị.
  • Ikofate có thể gắn kết với protein trong thức ăn và một số thuốc khác. Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại thuốc có thể dùng phối hợp với Ikofate, và để được lưu ý về liều dùng, khoảng cách dùng thuốc.

Đặc điểm dược động học của Ikofate

Sucralfate hấp thu vào cơ thể ở mức độ thấp: Chỉ khoảng 5% lượng disaccarit và chưa đến 0.02% nhôm sau khi uống 1 liều. Một lượng nhỏ Sucralfate được hấp thụ bởi dạ dày – ruột, thải trừ qua thận. Tỷ lệ lớn Sucralfate được đào thải qua phân.

Thuốc Ikofate giá bao nhiêu?

Thuốc Ikofate hiện có giá khoảng 450.000 đồng/hộp. Mức giá trên chỉ có tính tham khảo, có thể thay đổi tùy thuộc thời điểm bán và địa chỉ bán.

Thuốc Ikofate mua ở đâu tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh?

Bạn có thể tìm mua Ikofate tại các quầy thuốc bệnh viện, hệ thống các nhà thuốc trên toàn quốc. Bạn nên lựa chọn các địa chỉ uy tín, chú ý kiểm tra nhãn mác, nguồn gốc, hạn dùng của thuốc trước khi mua, để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị cũng như sức khỏe người dùng.

Xem thêm:

Thuốc Pylomed – Điều trị loét dạ dày

Thuốc Reprat – Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

1 đánh giá cho Thuốc Ikofate – Điều trị loét dạ dày, tá tràng

  1. Hưng

    Thuốc chất lượng, giá cả phải chăng lắm ạ

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696