Thuốc tốt cho cả nhà
Home Sản phẩm thuốc Turbezid

Turbezid

(1 đánh giá của khách hàng)

300.000

Danh mục:

Mô tả

Thành phần

Thành phần dược chất:

Rifampicin 150mg

Isoniazid 75mg

Pyrazinamid 400mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Thành phần tả dược gồm: Croscarmellose, PVP K30, Avicel 101, Magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Amidon, Eudragit E100, Talc, Titan dimyd, màu Brown, màu Ponceau 4R.

 Dạng bào chế:

Viên nén bao phim hình caplet, màu đỏ nâu, một mặt có vạch ngang, một mặt có chữ RHZ.

Chỉ định:

TURBEZID được dùng đường uống trong điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phối ở người

Cách dùng, liều dùng:

Nuốt viên nén bao phim TURBEZID với nước (không nhai). Uống thuốc một lần vào buổi sáng, lúc đói.

Liều thường dùng

Liều dùng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể.

Người dưới 50kg: 5 viên/ngày.

Người trên 50 kg 4 viên/ngày.

Chống chỉ định:

  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người suy chức năng gan do bất kỳ nguyên nhân nào.
  • Pyrazinamid chống chỉ định với những bệnh nhân có bệnh Nito huyết cao hay bệnh gút.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng

Những thận trọng khi sử dụng thuốc TURBEZID tương tự như các thân trong khi dùng phối hợp ba thuốc chữa Rifampicin, Isoniazid và Pyrazinamid đơn lẻ cùng lúc.

Tất cả những bệnh nhân lao cần được đánh giá tình trạng chức năng gan trước khi tiến hành điều trị. Các trị số men gan, bilirubin, ceatinine huyết tương, công thức máu phải đạt ngưỡng bình thường.

Bệnh nhân cần phải gặp bác sĩ hàng tháng để kiểm tra về những triệu chứng gặp phải và tác dụng không mong muốn

Do tần suất gây viêm gan do hsoniazid ở những người lớn hơn 35 tuổi cao nên việc đánh giá chỉ số men gan cần phải được thực hiện trước khi bắt đầu và hàng tháng trong đợt điều trị. Những nhân tố khác có thể làm tăng nguy cơ gây viêm gan bao gồm việc sử dụng nợu, xơ gan, dùng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch… – Nếu bệnh nhân không bị xơ gan và có chức năng gan bình thường trước khi điều trị thì những test kiểm tra gan chỉ cần thực hiện khi bị sốt, nôn, vàng da hoặc khi có bất kỳ triệu chứng bắt thường nào khác mà bệnh nhân gặp phải.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan chỉ nên sử dụng TURBEZID trong trường hợp cần thiết và phái được giám sát chặt chẽ. Những bệnh nhân này cần phải được theo dõi cần tiện, đặc biệt là các chỉ số Gọi, GPT có 2 đến 4 tuần một lần trong suốt đợt điều trị

Nếu có dấu hiệu tổn thương tế bào gan hoặc biểu hiện triệu chứng lâm sàng chứng tỏ chức năng gan bị suy giảm nên ngừng sử dụng TURBEZID và thay thế bằng các phương thúc điều trị khác.

Sau khi chức năng gian trở lại bình thường mà vẫn tiếp tục cần điều trị với TURBEZID thì cần phải theo dõi các chỉ số gan hàng ngày.

  • Rifampicin:

Đánh giá cần thận về chức năng gan của những bệnh nhân nghiện rượu hay người có bệnh về gan. Những phản ứng miễn dịch trong huyết thanh (suy thân, tan huyết, giảm tiểu cầu) có thể xảy ra ở những bệnh nhân tiếp tục dùng Rifampicin sau một thời kỳ điều trị kéo dài không có hiệu lực. Trong trường hợp như vậy phải ngừng dùng Rifampicin. Nước tiểu, nước mắt, nước bọt và phân có thể đổi sang màu vàng sẫm bệnh nhân không cần quan tâm về dấu hiệu này. Kính sát trong có thể bị biến màu.

  • Isoniazid:

Phải kiểm tra nồng độ các men chuyển hóa của gần trong huyết thanh. Bệnh nhân bị suy thoái dây thần kinh ngoại biên do nghiện rượu, suy định đường hay bị đái tháo đường nên dùng Vitamin B, 10 mg mỗi ngày. Isoniazid có thể gây cơn kích động với những bệnh nhân bị động kinh. Những bệnh nhân đang điều trị Rifampicin và Isoniazid phải kiêng rượu.

  • Pyrazinamide:

Phải giám sát chặt chẽ những bệnh nhân bị tiểu đường. Thuốc có thể làm bệnh rút bị trầm trọng hơn. Trong trường hợp tăng acid uric huyết cùng với sự xuất hiện các triệu chứng của con gắt cấp, bệnh nhân cần chuyển sang liệu pháp điều trị không dùng Pyrazinamid

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Bất kỳ phụ nữ nào trong độ tuổi sinh đẻ đều cần được hỏi về tình trạng hiện tại hay kế hoạch mang thai trước khi bắt đầu điều trị thuốc chống lao. Với phụ nữ mang thai nên được tư vấn về việc điều trị khỏi bệnh lao với phác đồ chuẩn là rất quan trọng để có thể hoàn thành việc sinh đẻ. Các thành phần của TURBEZID đều có thể dùng điều trị lao cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú mà bị bệnh lao nên được điều trị bệnh lao đầy đủ các giai đoạn. Điều trị kịp thời là cách tốt nhất để tránh lây nhiễm vi khuẩn lao sang con Mẹ và con không cần cách ly và con vẫn có thể tiếp tục bỏ mẹ. Sau khi con được loại trừ chắc chắn là không có vi khuẩn lao hoạt động thì con cần được áp dụng liệu pháp ngăn ngừa với Isoniazid trong vòng 6 tháng và tiếp theo là được tiêm vaccine BCG,

Khi uống Isoniazid ca phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bỏ đều cần được bổ sung Pyridoxine.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Isoniazid có thể gây ra chóng mặt, rối loạn tim nhìn và gây ra các phản ứng không mong muốn trên hệ thần kinh. Bệnh nhân cần được thông báo về những nguy cơ này và khuyến cáo rằng khi có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra nên dùng các hoạt động lãi xe, vận hành máy móc hoặc các hoạt động khác liên quan

Tương tác, trong kỵ của thuốc

Rifampicin có tác dụng cảm ứng trong khi Isoniazid có tác dụng ức chế một số enzyme của hệ CYP 450. Vậy nên cần thận trọng khi dùng thuốc TURBEZID cùng với những thuốc bị chuyển hóa mạnh bởi CYP 450. Để đảm bảo nồng độ điều trị cần phải có sự hiệu chính liều với các thuốc này khi dùng kèm với thuốc TURBEZID.

Tương tác với Rifampicin

Một số thuốc chuyển hóa bởi CYP 450 như:

  • Thuốc chống loạn nhịp (disopyramide, meoiletine, quinidine, propafenone, tocainide).
  • Thuốc chống động kính (phenytoin) Thuốc khing hormone (khing estrogen nhu tamoxifen, toremifene, gestrinone).
  • Thuốc chống loạn thần (haloperidol, aripiprazole)
  • Thuốc chống đông (coutnaruns)
  • Thuốc chống nấm (fluconazole, itraconazole, ketoconazole, vaniconazole).
  • Thuốc kháng virus (saquinavir, indinavit, efavirenz, ampronavir, nelfinavir, atazanavir, lopinavir, nevirapine). vaniconazole).
  • Các barbiturite.
  • Thuốc chẹn beta (bisoprolol, propranolol)
  • Thuốc an thần gây ngủ (Giuzepam, benzodiazepine, zopiclone, zolpidem)
  • Thuốc chọn kênh calci (diltiazem, nifedipine, verapamil, nimodipine, iradipine, nicardipine, nisoldipine)
  • Kháng sinh (chloramphenicol, clarithromycin, dapsone, doxycycline, fluoroquinolones. telithromycine)
  • Các corticosterold
  • Glycosid tim (digitain, digoxin).
  • Clofibrate.
  • Hermone tránh thai.
  • Horinone sinh dục nữ.
  • Thuốc điều trị tiêu dùng (chlorpropamide, tolbutamide, sulfonylureas, rosiglitazone).
  • Thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporine, srrimus, tacrolimus).
  • Hormone tuyến giáp (levothyroxine)
  • Losartan
  • Thuốc giảm đau (methadone hoặc các thuốc giảm đau gây nghiện khác).
  • Praziquantel
  • Progesterones
  • Quinine
  • Thuốc ức chế chọn lọc receptor 5 – H13 (ondansetron)
  • Các satin chuyển hóa bởi CYP3A4 (simvastan)
  • Theophylline
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (amitriptyline, sortiptyline)
  • Thuốc ức chế phân bào (imanitib)
  • Thuốc lợi tiểu (eplerenone)

Bệnh nhân dùng thuốc tránh thu đường hormone trong giai đoạn điều trị bằng TURBEZID sống nên chuyển sang bên pháp tránh thai không dùng.

Đường huyết của bệnh nhân tiểu đường cũng khó kiểm soát hơn khi đang ương thuốc này.

Khi Rifampicin dùng cùng lúc với Saquinavia Ritonavi sẽ làm tăng độc tính trên gan. Do vậy chống chỉ định dùng đồng thời TURBEZID với Saquinaviri Ritonavir.

Những tương tác khác gồm:

  • Rifampicin có thể giảm tác dụng của các thuốc ức chế men chuyển (Enalapril, Im lapril, thuốc chống non (uprepitant), những thuốc điều trị rối loạn cương dương (tdalafil), thuộc hạ đường huyết đường uống (naeglinide, repaglinide) và NSAIDS (etancomb).
  • Khi dùng kèm Rifampicin với Atuvaquane, nồng độ trong huyền tưởng của Atovaquine sẽ làm giảm trong khi Rifampicin lại tăng.
  • Dùng đồng thời Ketoconazole với Rifampicin sẽ làm giảm nồng độ trong huyết trung của cá hai thuốc.
  • Dùng đồng thời với antacid sẽ làm giảm hấp thu của Rifampicin. Nếu vẫn muốn thì nên sử dụng rifampicin trước đó ít nhất 1 giờ.
  • Độc tính trên tế bào gan sẽ tăng lên khi sử dụng cùng với các thuốc gây mê dùng antacid
  • Khi sử dụng đồng thời Rifampicin với hoặc Halothane hoặc Lamiazid, nguy cơ gây độc trên tế bào gan cũng sẽ tăng lên. Do vậy, nên tránh sử dụng đồng thời Rifampicin và Hildane. Bệnh nhân sử dụng có Rifampicin và Isoniazid cần được theo dõi chặt chẽ về độc tính trên sẽ bào gan
  • Nếu liệu pháp điều trị sử dụng cáp – aminosalicytic và Rifampicin, chúng nên được dùng cách nhau ít nhất 8 giờ để đảm bảo đạt nồng độ điều trị trong máu.

Tương tác với Isoniazid

Các thuốc sau có thể có trong tác với Isoniazid

Thuốc chống động kinh (carbaminrepine, phenytoin)

Có thể làm tăng nguy cơ viên hoặc đau dây thần kinh ngoại biên khi dùng bạn tất cho bệnh nhân đang dùng st vudine. – Sử dụng đồng thời Zalritabine với Isoniazid có thể làm tăng gấp đôi hệ số thanh thái ở thận với bệnh nhân bị nhiễm HIV.

Dùng 20 mg Prednisolone cho 13 bệnh nhân acetyl hóa chim và 13 bệnh nhân soctyl hóa nhanh (tất cả đều đang dùng Isoniazid với liều 10 ngkg) làm giảm nồng độ ion unid trong huyết tương ở mỗi nhóm lần lượt là 255% và 40% tuy nhiên không có triệu chứng làm sàng rõ ràng.

Trong trường hợp uống một lượng rượu lớn (có thể duy trì nồng độ 1 g 1 trong huyết thanh 12h), chuyển hoa Isoniazid và chất chuyển hóa của nó, act ten của ngay lập tức cũng chưa bị ảnh hưởng. Tuy nhiên với người nghiện rượu thì chuyển hoa honiazid sẽ tăng lên (mức độ ảnh hưởng vẫn chưa được định lượng rõ ràng)

Tương tác khác

  • Acid para – aminosalicylic có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và kéo dài nửa đời thải trừ của Isoniazid do cạnh tranh gắn với anzyme acetyl hóa.
  • Thuốc gây mê có thể làm tăng độc tính trên gia của Isoniazid
  • Hấp thu Isoniazid có thể bị giãn khi dùng kèm với các thuốc kháng and Độc tính trên hệ thần kinh trung trong sẽ tăng lên khi dùng kèm bonizid với cycloserine.
  • Isoniazid có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của ketoconazole và tăng nồng độ của theophylline.

Tuơng tác với Pyrazinamide

Pyracinamide làm giảm hiệu quả của các thuốc điều trị gửi như probenecid và sulfinpyrazone

Ảnh hưởng đến các test kiểm tra và chẩn đoàn

Ritangiin (với nồng độ đạt ngưỡng điều trị trong huyết tương có thể làm sai lệch phép định lượng folate và vitatrin Bu nếu dùng phương pháp vi sinh. Sự tăng nhẹ bilirubin huyết thành cũng được ghi nhận. Ritumpicin còn làm sai lệch kết quả đánh giá bài tiết mật của tài một do cạnh tranh bài tiết với dịch mật. Do vậy của thực hiện test này vào buổi sáng trước khi dùng Rifampicin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tinh tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc

Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc TURBEZID cũng tương tự như khi sử dụng các thuốc đơn lẻ, chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn nào khác biệt khi dùng TURBEZID.

  • Rifampicin

Thuốc được dung nạp tốc. Tác dụng phụ như tăng men gan không có triệu chứng có thể xảy ra ở những tuần đầu điều trị và không có ý nghĩa về lâm sàng. Nồng độ men gan trở lại bình thường khi ngừng Rifampicin hoặc khi vẫn tiếp tục dùng thuốc. Tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng hiếm cấp là viêm gan hoặc vàng da. Cá biệt có thể rối loạn tiêu hóa, ngủ gà hoặc vàng da. Có thể xảy ra hội chứng bệnh giống như cảm ở bệnh nhân tiếp tục điều trị với thuốc sau một thời gian người thuốc tạm thời. Trong trường hợp này sau đó có thể bị giảm tiểu cầu, thiếu máu do tan huyết, sốc và suy thân cấp tính và cần ngừng dùng TURBEZID ngay lập tức.

  • Isoniazid

Thông thường thuốc được dung nạp tốt. Hiện tượng suy thoái dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo ở những phụ nữ đang mang thai, suy dinh dưỡng, người nghiện rượu và bệnh nhân bị tiểu đường. Viêm gan tuy không phổ biến nhưng là phản ứng phủ nghiêm trọng và phải ngưng ngay việc điều trị. Sự tăng đột ngột nồng độ then tan ở thời ban đầu điều trị không có ý nghĩa về mặt ilm sàng. Ngoài ra có thể gây rối loạn huyết học, tăng hạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, năm tiểu cầu và thiếu máu, thiếu máu giảm hồng cầu, thiếu mắn tan huyết. Tăng đường huyết, và to ở nam mới cũng là các tác dụng không mong muốn đã ghi nhận khi điều trị với isoniazid

  • Pyrazinamid

Thuốc luôn được dung nạp tốt. Một số bệnh nhân bị nổi mẫn đỏ nhẹ ở đa. Tác dụng phụ cho gan có thể thay đổi mức độ từ nhẹ như tầng một độ vừa phải nồng độ men chuyển trong huyết thành, đặc biệt trong thời gian điều trị đầu, tới những trường hợp nhiễm độc nặng cho gần. Sử bài tiết acid uric của thận bị giảm đã làm tăng acid uric trong máu mà thường không có triệu chúa. Đôi khi bệnh nhân bị tấn công bởi bệnh gút và đau xương khớp cũng đã được báo cáo.

Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn

Nhân viên y tế có thể chủ động, ngăn nhai một số tác dụng không trong muốn trên hệ thần kinh khi dùng thuốc có Isoniazid. Các triệu chứng xuất hiện thường xuyên là bị tê, ngứa ran day non rất ở tay, chiến nhất là với các đối tươi phụ nữ mang thai, người nghiện nợu, người bị suy dinh đường, tiểu đường, bị bệnh gan mạn tính, suy thận. Các đối tượng này nên được uống dự phòng 10 mg Vitamin B6 mỗi ngày.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc chống lao được chia làm 2 loại, loại nhẹ và loại nghiêm trọng. Nhìn chung với các bệnh nhân gặp phải tác dụng không mong muốn nhẹ thì vẫn nên tiếp tục điều trị với thuốc chống lao bình đường và dùng thêm thuộc điều trị triệu chứng. Còn nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cần phải ngừng điều trị và liên hệ ngay với bác sỹ để họ đánh cá lại việc điều trị và các bệnh nhân này cũng cần vào bệnh viện để kiểm soát các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đói – Phân loại các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc TURBEZID.

Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng

  • Mẩn đỏ (ngứa hoặc không ngứa).
  • Vàng da, viêm gan
  • Sốc, ban xuất huyết, suy thận cấp.

Tác dụng không mong muốn nhẹ:

Chán ăn, nôn, đau bụng: uống thuốc sau khi ăn bàn ăn nhẹ hoặc trước khi đi ngựa và khuyên bệnh nhân uống thuốc với tìm ngụm nước nhỏ. Nếu các triệu chứng này vẫn còn dai dẳng, bị nôn kéo dài hoặc có bất cứ triệu chứng chảy mùa nào thì sẽ bị coi là tác dụng không mong muốn nghiêm trọng và phải tham khảo ngay ý kiến bác sỹ.

Đau khớp, đóng thêm các thuốc Aspirin hoặc thuốc NSAID, Paracetamol.

Chân tay bị tê, ngứa ran, nóng rát: uống thêm pyridoxine 50 75 mg mỗi ngày.

Buồn ngủ không đáng lo ngại về tác dụng không mong muốn này. Giải thích cho bệnh nhân sẽ điều này trước khi họ bắt đầu đợt điều trị

Các triệu chứng giống cảm cúm (sốt, đau đầu, đau người, mệt mỏi, ớn lạnh), chuyển phát để điều trị gián đoạn với Rifampicin sang phác đồ dùng Rifampicin hàng ngày.

Quá liều xử trí

  • Rifampicin

Biểu hiện: Buồn nôn, nôn, ngũ làm nhanh chóng xảy ra sau khi dùng quá liều. Da, nước tiểu, mồ hôi, nước bọt, nước mắt phân có màu đỏ nhà học đa cảm, thực độ phụ thuộc vào lượng thuốc đã dùng. Gan ta đau, vàng do thịy nồng độ birubin toàn phần và trực tiếp, có thể tăng nhanh nếu liệu quá lớn. Tác dụng trực tếp đến hệ tạo máu, cân bằng điện giải hoặc cân bằng acid base chưa được rõ.

Xử trí: Khi ngô độc nguồn bệnh thường buồn nôn và nôn vị thế của dạ dày tốt hơn là gây nên. Đồng than hoạt làm tăng loại bỏ thuốc ở đường thi hóa. Bài niệu tích cực sẽ tăng thái từ thuốc. Tham tách máu có thể tối ở một số trường hợp

  • Isoniazid

Biểu hiện: Buồn nôn, nôn, đóng mặt, nối trong, mất định hưởng, tăng phản xạ nhìn mở, do thị giác… Các triệu chứng quá liều thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc. Nếu ngộ độc năm tt. ức chế hô hấp và ức chế thần kinh trung ương có thể nhanh chóng chuyển từ rằng xô sang trạng thái hôn mê, có gilt kéo dài, soạn chuyển hóa, aceton niệu và tăng gluove huyen. Nếu người bệnh không được điều trị hoặc không điều trị triệt để có thể tử vong. bonizid gây co giải là do liên quan đến giảm nồng độ acid gamma anitiobutyric (GABA) tron hệ thống thần kinh trung ương do tron tin đức chế hoạt động của Pyridoxal 5 phophate não.

Xử trí: Trong xử lý quá liều honiazid, việc đầu tiên phải đảm bảo ngay duy trì hô hấp đầy đủ Co giật có thể xử lý bằng cách tiền tĩnh mạch diepan hoặc các barbiturate có thời gian thể dung ogin ket hop voi pyridoxine hydrochlorid Libs ding cia pyridoxine hydrochlorid bing với liều Isoniazid đã dùng. Thương đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 – 4 nam pyridoxine hydrochlorid sau đó cứ 30 phút tiêm bắp 1 nam cho tới khi toàn bộ hiểu được dùng.

Nếu các cơn co giật đã được kiểm soát và quá liều Isoniazid mới xảy ra trong với 2 – 3 giờ cần rửa dạ dày. Theo dõi khí máu, chất điện giải, glucose và ure trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonile để chống loạn chuyển hóa và nhắc lại nếu cần + là một số người bệnh vẫn còn trang thái hôn mê sau khi điều trị co giật bằng diazepam và Pyridoxine hydrochlorid từ sau khỏang 36 – 42 giờ hôn mê sẽ tiềm thêm một liều từ 3 – 5 gam Pyridoxine hydrochlorid nửa, khoảng 30 phút sau người bệnh sẽ tinh hoàn toàn. Tuy nhiên nếu dant Pyridoxine hydrochlorid quá liều thì cũng có thể gây các tác dụng không mong muốn về thần kinh vì vậy phải xem xét khi dùng pyridoxine hydrochlorid để điều trị co giật hoặc hôn mê do Isoniazid

Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu phải dùng càng sớm càng tốt để giúp thái nhanh thuốc qua thân ra khỏi cơ thể và phải tiếp tục trong nhiều nỡ sau khi các triệu chứng, làm sáng đã được cải thiện để đảm bảo thải hết Isoniand và nhấn chấn hiện tượng thì ngộ độc. Theo dõi cân bằng dịch vào và dịch ra.

Thẩm phân thân nhân tạo và thẩm phần màng bụng cần được dùng kèm với thuốc lợi tiểu. Ngoài ra phải có liệu pháp chống giảm oxy không khí thở vào, hạ huyết áp và viêm phổi do xác.

  • Pyrazinamid

Biểu hiện: Các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường như SGOT, SGPT tăng. Tăng tự phát này trở lại bình thường khi ngừng dùng thuốc

Xử trí: Rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Có thể thẩm phân để loại bỏ Pyrazinamid.

Dược lực học

Mã ATC: J04AM05

  • Rifampicin

– Rifampicin là dẫn chất kháng sinh bán tổng hợp của Rifampicin B. Rifampicin có hoạt tính với Sắc vi khuẩn thuộc chủng Afrobacterium đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và Moobacterium khác như A bovis Maria. Năng độ thi thiếu úc chế đối với vi khuẩn tạo là 0,1– 2,0 mg/l.

Ngoài ra Rifampicin không kháng chéo với các kháng sinh và các thuốc trị tạo khác. Rifampicin ức chế hoạt tính enzyme tổng hợp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterius và các vị khuẩn khác bằng cách tạo phúc bền vững thuốc – enzym

  • Isoniazid:

Isoniazid là một trong những thuốc hóa học đầu tiên được chọn trong điều trị lao. Thuốc độc hiệu cách, có tác dụng chống lại Mycobacterium aberculose và các Micobacterium không điển hình khác như A Bivi, Milanatii. Ioniazid diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ở vị trí tổn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn – Cơ chế tác dụng chính xác của boniazid vẫn chưa biết nhưng có thể do thuốc ức chế tổng hợp acid Hyoolio và phá vỡ thành tế bào vi khuẩn lao. Nồng độ tối thiểu ức chế in vitro đối với trực khuln lao to 0,02-0,2 mcg/ml.

Pyrazinamid là một thuốc trong đa hóa trị liệu chồng tạo chủ yếu dùng trong 8 tuần đầu của hơn trị liệu ngắn ngày. Pyrazinamid có tác dụng diệt trục khuẩn lao (Myrobacteria tuberculosir) nhưng không có tác dụng với các Mycobacterium khác hoặc các vi khuẩn khác trên In vitr. Năng độ tối thiểu úc chỗ trực khuẩn lao dưới 20 mcg/ml ở pH 5,0, thuộc hầu như không có thể tháng ở phố trung tỉnh. Pyrazinamid có tác dụng với trục khoản lao đang tồn tại trong môi trường nổi bào có tính chi của đại thục bảo. Đáp ứng viên ban đầu với hóa trị liệu làm tăng nồ vi khuẩn trong môi trường and. Khi đáp ứng viêm nhầm và phí thu thể hoạt tính diệt khuẩn của Pyrazinamid tam. Tác dụng phụ thuộc vào phi giải thích hiệu lực làm năng của thuốc trong giai đoạn 8 tuần đầu hóa trị liệu ngắn ngày. Trực khuẩn lao kháng thuốc nhanh khi dùng Pyrazinamid đơn độc

Dược động học

  • Rifampicin

– Rifampicin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Khi dùng liều 600 mg sau 2 giới đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 – eccini. Thức ăn làm chậm và năm hấp thu của thuốc Liên kết protein huyết tương 80%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và địch cơ thể, khuếch tán vào dịch nào tùy khi nồng nành viên Thuốc vào được có nhau thai và sữa mẹ. The tích phân bố bằng 15 + 02 lưng. Rifampicin chuyển hóa ở gan. Thuốc bị khử acetyl nhanh thành chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính 5.0 de cuyt . nfampicin). Các chất chuyển hóa khác đã xác định được là rifampin, quiton, deacetyt – tifampin quinon và 3. form – thumpin Rifampicin thái trừ qua mút, phần và nước tiểu và trải qua chu trình cuộc – cn từ 65% khi dùng thải trừ qua phân. Khoảng 10% thuộc thái trả ở dạng không hiện đối trong nước Liêu 19 là chất chuyển hóa còn hoạt tính và 7 là dẫn chất 3 . formyl không còn hoạt tính. Nga đến thán mà của Rifampicin lúc khởi đầu là 3 – 5 giới khi dùng Hp lại của đối pin còn 2 – 3 gở, núi đài kéo dài có tới suy gan.

  • Isoniazid

Isoniazid hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường tiêu hóa. Sau khi uống khi 5 mg/kg thể trọng duoc 1 – 2 giờ, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được là 3 Smicell Thức ăn làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của honized bemind phân bố vào tất cả các cơ quan, các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong địch não tủy bình thường chỉ bằng 20%, năng độ thuốc trong huyết tương, nhưng trong viêm màng nào nồng độ này tăng lên 65.00%. Nồng độ thuốc đạt được trường màng phổi bảng 45% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc thấm được vào hang lao dễ dùng qua nhau thai và vào thai dàn boniazid chuyển hóa ở gan bằng phản ứng acetyl bom, nai bệnh chủ yếu tạo thành acrylioninrid và actisonicotinic. Bán kỳ thải trừ của Isoniazidong có chức năng gan thân bình thường tốt 1 – 4 gió phụ thuộc vào loại chuyển hóa thuộc thanh hoặc châm và kéo dài hơn ở người bệnh này giảm chức năng gan hoặc xay thân nặng. Trung bình sơn dân số châu Phi và châu u thuộc loại chuyển hói Isoniazid châm, ngược lại người châu Á đù yêu thuộc loại chuyển hóa nhanh. Hiệu quả điều trị của Isoniazid không khác nhau giữa nhóm chuyển hóa nhanh và chùm nếu Iionitril được dùng hàng ngày hoặc 2 – 3 lần trong tuần. Tuy nhiên hiệu quả điều trị sẽ gian ở nhóm người bệnh chuyển hóa hsoniazid nhanh nếu chỉ dùng Bon arid 1 lần trong tuần. Khi chức năng thân giảm, thái từ isoniazid chi hơn chiếm lại những điều này lại ảnh hưởng nhiều đến nhóm người bệnh chuyển hóa chân. Vì vậy nếu người bệnh xay thân nàng đặc biệt có độ thanh thải creatinin moi 25 ml phut mà người bệnh này lại thuộc chuyển hóa chậm thì nhất thiết phải giảm liều. Xấp xỉ 79 . 95% thuốc thải trừ qua thận trong vào. 24 giờ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính. Một lượng nhỏ thải qua phim. Thuốc có thể được loại khỏi màu bảng thẩm phân thận nhân tạo hay thẩm phân mảng bụng

  • Pytaninamid

Pytaninamid được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ sinh trong huyết thanh đạt được 2 gờ sau khi uống liều 15 g là khoảng 15 ta canh và với hồi 3 g là 66 mm.. Thuộc phân bố vào các mô và dịch cơ thể kẻ cả gan, phản, dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong dịch mão này tương đương với nồng độ ổn định trong huyết tương khoảng tới. Bàn kỳ sinh học của thuốc (ta) là 9 – 10 giờ dài hơn khi bị suy thận hoặc suy gan. Pyrazinamid bị thủy phần ở gan thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính là aod pytarinaic, chất này sau đó bị hydrow I hòa thành xed 5 . hydroxy ptarinoe. Thuốc đào thải qua thân, chủ yếu do lực ở cầu thân. Khoảng 70% liều uống cho thất trong vòng 24 giờ.

Các nghiên cứu về dược động học trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy 3 thành phần Rifampicin, Isoniazid và Pyrazinacid trong thuốc TURBETID tương đương sinh học với các thuốc đối chúng niêng là khi sử dụng đồng thời với mức liều tương đương nhau

Quy cách đóng gói

Vỉ 12 viên nén bao phim, hộp 03 vỉ, hộp 10 vỉ.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng nếu thấy viên thuộc bị phỏng, bị biến màu hoặc có những dấu hiện khác lạ và phải thi cho nhà sản xuất biết

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.

Tiêu chuẩn chất lượng:

Tiêu chuẩn cơ sở.

Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất

Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà

415 Hàn Thuyên – Nam Định

Tel: 0228.3649408 – Fax: 0228.3644650

Website: https://www.namhapharma.com

1 đánh giá cho Turbezid

  1. Học

    Thuốc Turbezid đã cải thiện bệnh lao phổi cho tôi rất nhiều

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin mới