Home Sản phẩm thuốc Usarichcatrol – Thuốc điều trị rối loạn chuyển hóa và hấp thu Calci của xương

Usarichcatrol – Thuốc điều trị rối loạn chuyển hóa và hấp thu Calci của xương

(1 đánh giá của khách hàng)

30.000

Thương hiệu:

Mô tả

1, Thuốc Usarichcatrol là thuốc gì?

Thuốc Usarichcatrol thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin. Cụ thể là thuốc chứa chất chuyển hóa của Vitamin D là Calcitriol.

Thuốc được sản xuất và phân phối trong nước bởi Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm thuộc Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú. Thuốc được đăng ký lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký: VD-21192-14 cấp vào ngày 12 tháng 8 năm 2014.

Thuốc Usarichcatrol được bào chế dưới dạng viên nang mềm, chứa hoạt chất chính là calcitriol với 0,25mcg.

Quy cách đóng gói:

  • Loại 1 hộp x 3 vỉ x 10 viên.
  • Loại 1 hộp x 10 vỉ x 10 viên.
Thuốc Usarichcatrol - Điều trị chứng loãng xương, còi xương
Thuốc Usarichcatrol – Điều trị chứng loãng xương, còi xương

2, Công dụng của thuốc Usarichcatrol

Thuốc Usarichcatrol có thành phần chính là Calcitriol là chất chuyển hóa có hoạt tính của Vitamin D3, có tác dụng cung cấp bổ sung vitamin D, và điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa, hấp thu calci. Đặc biệt ở các trường hợp người già, bệnh nhân suy thận mạn, trẻ em còi xương, bệnh nhân suy tuyến cận giáp.

3, Chỉ định

Thuốc Usarichcatrol được dùng để bổ sung vitamin D, được chỉ định cho những trường hợp cụ thể:

  • Loạn dưỡng xương do thận, khi bệnh nhân bị suy thận mạn tính, nhất là khi bệnh nhân đã phải làm thẩm phân máu.
  • Phụ nữ loãng xương sau thời kỳ mãn kinh.
  • Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật.
  • Thiểu năng tuyến cận giáp giả.
  • Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát.
  • Trẻ em còi xương vẫn còn đáp ứng với vitamin D.
  • Và kể cả trường hợp còi xương kháng với vitamin D, có kèm theo giảm phosphat máu.

4, Thành phần Calcitriol 0,25mcg có tác dụng gì?

Thuốc Usarichcatrol có chứa Calcitriol với 0,25 mcg, với các tá dược: dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Ethyl vanillin, màu Sunset yellow, Methyl paraben, Propyl paraben, Cồn 96 độ, nước RO.

Calcitriol có tác dụng:

  • Kích thích sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.
  • Calcitriol điều hòa calci ở nồng độ hằng định, kích thích sự tạo xương, từ đó có tác dụng điều trị lên bệnh loãng xương. Khi thận bị suy nặng, calcitriol nội sinh tổng hợp không đủ gây thiếu, điều này là nguyên nhân chính gây loạn dưỡng xương do thận.
  • Calcitriol làm giảm các chứng đau ở xương và cơ trên nền bệnh nhân bị rối loạn khoáng hoá và viêm xương xơ hoá.
  •  Calcitriol điều hoà calci huyết và hỗ trợ điều trị các triệu chứng trên lâm sàng của bệnh nhân bị suy tuyến cận giáp sau phẫu thuật, suy tuyến cận giáp giả và suy tuyến cận giáp tự phát.
  • Calcitriol đóng vai trò lớn trong điều trị cho trẻ em còi xương có đáp ứng với vitamin D. Và với cả bệnh nhân còi xương không đáp ứng với vitamin D, calcitriol làm giảm sự đào thải của phosphate qua thận, và bổ sung nguồn phosphor để tăng khả năng tạo xương.

5, Cách sử dụng của thuốc

Liều dùng: Liều dùng hằng ngày của Usarichcatrol phải được cân nhắc và chỉ định cho bệnh nhân theo nồng độ calci huyết. Và luôn luôn bắt đầu điều trị bằng liều Calcitriol thấp nhất được khuyến cáo và chỉ tăng khi có sự theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết. Chú ý nồng độ calci huyết không được vượt quá giá trị bình thường là 9 – 11 mg/100 ml. Nếu có cần giảm liều hoặc dừng dùng thuốc cho đến khi nồng độ calci về bình thường.

  • Bệnh nhân loãng xương sau mãn kinh: liều khuyến cáo là 0,25 mcg/ 2 ngày. Kiểm tra thường xuyên vào tuần thứ 4, tháng thứ 3, tháng thứ 6 và sau mỗi 6 tháng nồng độ creatinin và calci trong máu.
  • Bệnh nhân loạn dưỡng xương do thận và phải chạy thận: liều khởi đầu là 0,25 mcg. Bệnh nhân nhẹ, sử dụng trong 2 ngày là đủ. Với bệnh nhân không tiến triển, tăng liều thêm 0,25 mcg hằng ngày sau 2 – 4 tuần.
  • Bệnh nhân còi xương và thiểu năng tuyến giáp: Liều khuyến cáo là 0,25 mcg/ ngày, uống vào buổi sáng. Và cũng tăng 0,25 mcg nếu bệnh nhân không đáp ứng điều trị sau khoảng 2 – 4 tuần. Kiểm tra nồng độ calci 2 lần mỗi tuần.
  • Trẻ em: Sử dụng calcitriol dạng dung dịch, liều phụ thuộc vào cân nặng và tình trạng, nguyên nhân gây bệnh.

Cách dùng: Sử dụng thuốc bằng đường uống. Nên uống nhiều nước cùng thuốc. Lưu ý nên uống thuốc nguyên vẹn, không nên bẻ hay nhai nát viên thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn.

Hình ảnh vỉ thuốc Usarichcatrol 0.25mcg
Hình ảnh vỉ thuốc Usarichcatrol 0.25mcg

6, Thuốc Usarichcatrol (hộp 3 vỉ x 10 viên) có giá bao nhiêu?

Thuốc Usarichcatrol được bán với mức giá 30.000 đ/hộp với hộp 3 vỉ x 10 viên, và khoảng 100.000 đ/hộp với hộp 10 vỉ x 10 viên tại Nhà thuốc Online ITP Pharma. Giá bán có thể dao động khác nhau tùy từng khu vực và nhà thuốc khác nhau.

Tuy nhiên sự chênh lệch giá này không đáng kể. Người bệnh nên đến các cơ sở bán thuốc có uy tín để mua thuốc chính hãng và chất lượng, đồng thời được tư vấn sử dụng thuốc hợp lý.

7, Thuốc Usarichcatrol có thể mua ở đâu?

Thuốc Usarichcatrol được cấp phép lưu hành trên thị trường vào năm 2014, đến nay Usarichcatrol được bày bán phổ biến trên các nhà thuốc trên toàn quốc. Người bệnh có thể tìm mua dễ dàng tại các nhà thuốc bệnh viện hoặc nhà thuốc tư nhân. Tuy nhiên, tránh mua phải hàng giả hàng kém chất lượng, người bệnh nên đến các nhà thuốc lớn có uy tín và đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh dược để mua thuốc và được tư vấn sử dụng thuốc hợp lý.

Khách hàng có thể đến một số nhà thuốc lớn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh như: Nhà thuốc Tâm Anh, Nhà thuốc Ngọc Anh,  Nhà thuốc Long Tâm.

Hoặc Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp đến hotline của nhà thuốc online ITPPHARMA để được tư vấn và mua thuốc.

8, Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với những người mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.

Chống chỉ định cho những bệnh nhân có liên quan đến tăng nồng độ calci máu.

Khi có dấu hiệu cho việc ngộ độc Vitamin D, cũng không được sử dụng Usarichcatrol.

9, Tác dụng phụ

Vitamin D là khoáng chất cần thiết cho cơ thể, khi sử dụng liều cần thiết sẽ rất hiếm khi xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn gì. Nhưng nếu sử dụng không đúng cách, gây quá liều vitamin D, quá liều calcitriol có thể làm tăng nồng độ calci máu và có thể tăng nguy cơ tăng phospho máu. Tăng calci máu có các biểu hiện lâm sàng:

  • Cấp tính: Gây cảm giác chán ăn, đau bụng, táo bón, chán ăn, nhức đầu…
  • Mạn tính: Vôi hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci và gây rối loạn thần kinh cảm giác.

Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ ngay khi có những triệu chứng, biểu hiện gặp tác dụng không mong muốn.

10, Lưu ý khi sử dụng thuốc

Vì nếu để xảy ra tình trạng tăng calci huyết sẽ gây ra nhiều tác dụng nguy hiểm nên cần theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết. Cần thường xuyên đo nồng độ calci trong máu, duy trì ở mức 9-10 mg/decilit (không được quá 11mg/decilit). Đặc biệt ở các đối tượng đặc biệt như trẻ em, người già, người có chức năng thận suy giảm, người suy giảm hệ miễn dịch…, việc kiểm soát nồng độ calci huyết càng phải được thực hiện thường xuyên.

Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, tránh tạo sỏi thận khi sử dụng Vitamin D cho bệnh nhân tăng calci niệu.

11, Thuốc có sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú hay không?

  • Calcitriol chưa có báo cáo nghiên cứu cụ thể về tác dụng của thuốc với quá trình phát triển của thai nhi. Đồng thời cũng khẳng định được sự an toàn đối với thai nhi của thuốc. Nên phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc khi được sự chỉ định của bác sĩ, sau khi đã cân nhắc giữa hiệu quả điều trị và nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi và người mẹ. Khi sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt và dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc người có chuyên môn.
  • Calcitriol được bài tiết qua sữa mẹ nên người mẹ không nên sử dụng Usarichcatrol trong khi đang cho con bú để tránh tác dụng không mong muốn lên trẻ.
Mặt trước hộp thuốc Usarichcatrol
Mặt trước hộp thuốc Usarichcatrol

12, Dược động học

  • Hấp thu: Calcitriol hấp thu tốt bằng đường tiêu hóa.
  • Phân bố: Calcitriol liên kết với protein huyết tương. Qua nghiên cứu cho thấy thuốc đi qua được nhau thai và sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Calcitriol được chuyển hóa thành nhiều dạng trong cơ thể, nhiều trong số đó còn có tác dụng
  • Thải trừ: thời gian bán thải t1/2 của calcitriol vào khoảng 9 – 10 giờ ở người có chức năng thận bình thường, calcitriol được bài tiết qua mật và tham gia vào chu trình gan – ruột.

13, Tương tác thuốc

Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, hoặc dược sĩ có trách nhiệm về bất cứ thuốc nào đang được sử dụng để có thể tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra.

  • Calcitriol trong thuốc Usarichcatrol là chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D nên tránh sử dụng cùng các thuốc có bản chất là vitamin D hoặc các chất có nguy cơ làm tăng calci huyết, vì có thể làm tăng nguy cơ làm tăng calci huyết trầm trọng.
  • Thuốc lợi tiểu Thiazid được điều trị ở bệnh nhân suy giảm chức năng tuyến cận giáp có nguy cơ làm tăng calci máu nếu được sử dụng đồng thời với Usarichcatrol.
  • Các thức ăn có chứa calci cũng cần được thận trọng trong khi sử dụng Usarichcatrol.
  • Corticoid là các chất có cơ thế tác dụng làm ức chế quá trình hấp thu calci, còn calcitriol lại làm tăng quá trình này, nên hai chất này có sự đối kháng về mặt chức năng.
  • Khi bệnh nhân đang điều trị suy tim bằng digitalis cần cân nhắc liều calcitriol vì tình trạng tăng calci máu có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp.
  • Các sản phẩm gây tăng magnesi huyết và phosphat huyết cũng cần tránh.
  • Tuy nhiên với bệnh nhân còi xương kháng vitamin D, có sự giảm phosphat huyết di truyền, cần duy trì uống cung cấp phosphat bằng đường uống. Có thể có sự điều chỉnh lượng phosphate bổ sung phù hợp vì calcitriol có ảnh hưởng đến sự hấp thu của phosphate ở ruột.
  • Những thuốc gây cảm ứng enzym chuyển hóa làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Cholestyramin là chất giảm sự hấp thu chất béo, đồng thời giảm sự hấp thu các vitamin thân dầu như vitamin D.

14, Quá liều và xử trí

Khi bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm độc calcitriol phải ngừng thuốc và ngừng bổ sung calci bằng mọi đường. Cho bệnh nhân uống thật nhiều nước hoặc truyền dịch cho bệnh nhân.

Nếu trình trạng xấu, có thể cho bệnh nhân sử dụng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci. Nếu cần có thể phải lọc thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do.

Với ngộ độc cấp tính, calcitriol vừa mới uống, hạn chế hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng để tăng thải trừ calci.

Trên đây bài viết đã tổng hợp các thông tin cần thiết về thuốc Usarichcatrol. Hi vọng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ cách dùng và tác dụng của thuốc.

Tham khảo thêm một số sản phẩm tốt cho xương:

1 đánh giá cho Usarichcatrol – Thuốc điều trị rối loạn chuyển hóa và hấp thu Calci của xương

  1. Anh

    Thuốc Usarichcatrol chất lượng tốt, nhà thuốc tư vấn nhiệt tình

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696