Thuốc Uscmusol: Công dụng, Liều dùng, Lưu ý khi sử dụng, Giá bán

Uscmusol
Uscmusol

Thuốc Uscmusol là gì?

Thuốc Uscmusol là thuốc không kê đơn có thành phần chính là Acetylcystein, tác dụng trên đường hô hấp. Ngoài ra còn là thuốc giải độc trong trường hợp quá liều paracetamol. Thuốc có nhiều dạng bào chế khác nhau.

Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH US Pharma USA – Việt Nam với số đăng ký: VD-21188-14 ở dạng viên nén sủi bọt và VD-20115-13 ở dạng thuốc bột uống.

Trong mỗi gói thuốc bột uống Uscmusol 1g có chứa: Acetylcysteine 200 mg.

Tá dược: Aspartame, Dextrous, màu sunset yellow lake, mùi cam hạt, bột mùi cam, Colloidal silicon dioxide (Aerosil), Magnesium stearate.

Trong mỗi viên nén sủi Acetylcystein có chứa: Acetylcysteine 200 mg.

Tá dược: Acid Citric khan, Natri Bicarbonat, Polyvinyl pyrrolidone (PVP) K30, Aspartam, Natri Benzoat, Mùi cam hạt, Polyethylene glycol (PEG) 6000, màu sunset yellow dye.

Hình ảnh hộp thuốc Uscmusol
Hình ảnh hộp thuốc Uscmusol

Công dụng của thuốc Uscmusol

Dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (Mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), trong bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính, các bệnh tai mũi họng (viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, viêm tai thanh dịch) và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Ðược dùng làm thuốc giải độc đặc hiệu trong các trường hợp ngộ độc do quá liều Paracetamol.

Thành phần của thuốc Uscmusol có tác dụng gì?

Dược chất chính là Acetylcystein: Acetylcystein (tên đầy đủ là N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên.

  • Nhờ cơ chế tách đôi cầu nối disulfua (-S-S-) trong phân tử mucoprotein (thành phần chính của chất nhầy), acetylcystein làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không, tạo thuận lợi để cơ thể tống đờm ra ngoài bằng phản xạ tự nhiên như ho hoặc bằng các phương pháp y học như dẫn lưu tư thế,… Trong cấu trúc phân tử của acetylcysteine chứa nhóm SH tự do có tác động chống oxy hóa, làm tăng cơ chế bảo vệ tự nhiên của cơ thể chống lại các gốc tự do và kháng viêm.
  • Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, khi dùng quá liều, chuyển hóa paracetamol theo con đường sulphate và glucuronide hóa bị bão hòa, chuyển hóa theo hệ enzyme cytochrome P450 nhiều, tạo ra NAPQI (N-acetyl-p-benzoquinonimin) độc với tế bào gan. Acetylcystein là 1 trong những tiền chất cấu thành Glutathione (chất chống oxy hóa), sau khi được đưa vào cơ thể, Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion, duy trì và phục hồi lượng glutathione dự trữ đã cạn kiệt ở gan, chất này kết hợp với NAPQI để khử hoạt tính độc hại của nó. Bên cạnh đó Acetylcystein còn thúc đẩy chuyển hóa paracetamol theo con đường sulfat (con đường không gây độc).
Công thức hóa học của Acetylcystein
Công thức hóa học của Acetylcystein

Chỉ định

Uscmusol được dùng làm thuốc loãng đờm hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:

  • Trong bệnh phổi: Uscmusol được chỉ định điều trị các bệnh lý liên quan đến phổi như viêm phế quản – phổi, viêm khí phế quản cấp và mạn tính.
  • Điều trị các bệnh lý của đường hô hấp trên (mũi, họng) như viêm họng, viêm xoang.
  • Giải độc đặc hiệu đối với các trường hợp ngộ độc Paracetamol.

Cách sử dụng

Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc ở mỗi bệnh nhân là khác nhau tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau:

Dạng thuốc bột gói 1 gam:

  • Trẻ em từ 2 – 7 tuổi: 200mg (1 gói)/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên 7 tuổi và người lớn: 200mg (1 gói)/ lần x 3 lần/ ngày.

Dạng viên nén sủi:

  • Trẻ em từ 2 – 7 tuổi: 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên 7 tuổi và người lớn: 1 viên / lần x 3 lần/ ngày.

Cách dùng

  • Dạng thuốc bột gói 1 gam: Lấy một lượng nước vừa đủ từ 150 đến 200 ml nước hòa tan một gói bột thuốc. Khuấy kỹ cho đến khi tan hết thuốc. Không nên dùng các loại thức uống khác như sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc calcium để pha thuốc.
  • Dạng viên nén sủi: Hòa tan viên thuốc vào một lượng nước uống vừa (khoảng từ 150 đến 200 ml nước). Chờ thuốc sủi hết bọt mới được uống. Không nên dùng các loại thức uống khác như sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc calcium để pha thuốc.

Thuốc Uscmusol có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của acetylcystein lên thai nhi.

Sử dụng Uscmusol làm thuốc đặc hiệu giải độc khi quá liều paracetamol ở phụ nữ có thai và đang cho con bú vẫn cho hiệu quả và đảm bảo an toàn, có khả năng ngăn chặn được ngộ độc gan ở cả mẹ và thai nhi.

Đối với các chỉ định khác, cần cân nhắc trước khi sử dụng thuốc này để điều trị cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thuốc Uscmusol giá bao nhiêu?

Dạng thuốc bột gói 1 gam: 1200 đồng/ 1 gói. Hộp 16 gói, mỗi gói 1 gam.

Dạng viên nén sủi: 2590 đồng/ 1 viên. Hộp 10 vỉ, 1 vỉ 4 viên hoặc hộp 25 vỉ, 1 vỉ 2 viên.

Thuốc Uscmusol có thể mua ở đâu?

Thuốc Uscmusol có thể mua ở tất cả các hiệu thuốc trên toàn quốc. Bạn đọc nên đến các nhà thuốc uy tín để tìm mua thuốc.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử hen (vì nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
  • Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Uscmusol

Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Một vài trường hợp co thắt phế quản gặp trong lâm sàng do acetylcystein gây ra nhưng với tỷ lệ không cao.

  • Sử dụng liều cao có thể gây đau dạ dày, tá tràng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Có thể xảy xa các tác dụng phụ như buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ù tai, phát ban, mày đay nhưng ít gặp.
  • Tỉ lệ nhỏ xảy ra co thắt phế quản kèm phản ứng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.
Hình ảnh gói thuốc Uscmusol
Hình ảnh gói thuốc Uscmusol

Lưu ý khi sử dụng thuốc Uscmusol

  • Đối với các trường hợp  sử dụng Uscmusol xảy ra tác dụng phụ là co thắt phế quản thì cách xử trí là ngừng thuốc ngay lập tức và phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta- 2- adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin).
  • Đối với các bệnh nhân sử dụng thuốc đang mắc các bệnh phù, bệnh tim mạch, bệnh thận cần phải điều chỉnh lượng natri thông qua chế độ ăn hằng ngày, hạn chế ăn mặn vì thuốc có chứa lượng Natri tương đương 799 mg muối ăn (NaCl).
  • Thuốc gây buồn ngủ nên cần thận trọng sử dụng đối với các trường hợp người bệnh có tính chất công việc liên quan đến vận hành xe và máy móc.

Dược động học

  • Hấp thu: Acetylcysteine được cơ thể hấp thu ở đường tiêu hóa.
  • Chuyển hóa: Sinh khả dụng của thuốc thấp (<10%) vì thuốc được chuyển hóa qua gan lần đầu bằng cách khử acetyl thành cysteine.
  • Phân bố: Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 0,5 đến 1 giờ khi uống liều 200 đến 600 mg, thuốc tích tụ nhiều trong mô phổi và dịch tiết phế quản.
  • Thải trừ: Phần lớn được bài tiết qua thận, có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

Tương tác thuốc

  • Không phối hợp Uscmusol với các thuốc kháng sinh sau trong điều trị viêm nhiễm đường hô hấp: Erythromycin, Tetracyclin, Oxytetracyclin và Ampicillin. Thuốc làm tăng nồng độ của một số kháng sinh như amoxicilin, macrolid, cephalosporin.
  • Bản chất của acetylcystein là một chất khử vì thế không nên phối hợp với các thuốc có tính chất oxy hóa.
  • Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác trong thời gian điều trị bằng acetylcysteine vì đờm sẽ tiết ra nhiều nhưng cơ thể lại mất phản xạ ho để khạc nhổ đờm ra ngoài, gây khó chịu cho người bệnh.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Biểu hiện: Bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều thường sẽ có các biến chứng như: hạ huyết áp, suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch, suy thận thậm chí tử vong.

Xử trí: Điều trị quá liều theo triệu chứng.

2 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây