Home Sản phẩm thuốc Thuốc giảm đau, chống viêm hiệu quả Bidivon

Thuốc giảm đau, chống viêm hiệu quả Bidivon

60.000

Thương hiệu:

Mô tả

 

Hôm nay, Nhà thuốc ITP Pharma xin giới thiệu đến bạn đọc sản phẩm thuốc Bidivon – một trong những loại thuốc hàng đầu để điều trị hạ sốt, giảm đau, chống viêm, bệnh gout, các bệnh xương khớp,… . Chúng ta cùng đi tìm hiểu các thông tin về thuốc như cách dùng, cách sử dụng, lưu ý khi sử dụng, chống chỉ định của thuốc,… qua bài viết sau đây.

1, Thuốc Bidivon 400mg là thuốc gì?

Thuốc Bidivon là một loại thuốc thuộc nhóm các thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm. Thuốc được sản xuất bởi công ty dược phẩm CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR). Thuốc được sản xuất dưới dây chuyền hiện đại cùng với những công nghệ tiên tiến hàng đầu do đó thuốc luôn là một trong những loại thuốc hàng đầu trong điều trị các bệnh về đau nhức xương khớp, bệnh gout, giảm đau, chống viêm, hạ sốt,…

  • Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Bình Định.
  • Nơi sản xuất thuốc: 498 Nguyễn Thái Học – Phường Quang Trung – Thành phố Quy Nhơn – Bình Định – Việt Nam.
  • Dạng bào chế: Viên nén trong bao phim.
  • Số đăng ký: VD-26364-17.
  • Cách đóng gói: Đóng gói thành các hộp. Mỗi hộp có 10 vỉ và mỗi vỉ có 10 viên thuốc.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hiện tại ở nhà thuốc ITP Pharma đang phân phối thuốc Bidivon chính hãng 100%.

Hình ảnh hộp thuốc Bidivon
Hình ảnh hộp thuốc Bidivon

2, Công dụng của thuốc Bidivon

Hiện tại, Bidivon được dùng với các tác dụng chính là điều trị các bệnh về viêm khớp dạng thấp ở thanh thiếu niên, hạ sốt, kháng viêm phi steroid, điều trị bệnh gout, giảm đau và giảm đau nhẹ trong các trường hợp bệnh như: đau bụng, đau khớp, đau răng, đau mô mềm,…

3, Thành phần Ibuprofen 400mg của thuốc có công dụng gì?

Trong một viên nén tròn bao phim có chứa các thành phần sau:

  • Hoạt chất chính trong thuốc: Ibuprofen 400mg
  • Các tá dược phù hợp khác: Nước tinh khiết, Titan dioxyd, PEG 4000, Pregelatinized native maize starch, Lactose monohydrat, Amidon de mais, Croscarmellose Sodium, Colloidal silicon dioxide, Talc, HPMC, Povidon K30 sao cho vừa đủ 1 viên nén.

Để giúp các bạn hiểu kỹ hơn về sản phẩm, chúng ta sẽ đi sâu vào các công dụng của từng thành phần chính trong thuốc.

Tác dụng chính của hoạt chất: 

  • Hoạt chất Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic do đó có tác dụng chính là chống viêm, hạ sốt và giảm đau.

Cơ chế tác dụng:

  •  Ức chế enzym COX qua đó gây ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm (đặc biệt là prostaglandin) nên có khả năng chống viêm.
  • Chống kết tập tiểu cầu yếu hơn aspirin
  • Ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom
  • Giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau do đó có tác dụng giảm đau từ thấp đến vừa.

4, Chỉ định

Thuốc được các bác sĩ, dược sĩ khuyên dùng cho các người bệnh sau:

  • Người bệnh bị sốt, bị các triệu chứng bệnh như cảm lạnh, cảm cúm
  • Giúp chống viêm, giam đau từ thấp đến vừa cho các người bệnh: đau thần kinh, đau thấp xương khớp, đau cơ bắp, đau nửa đầu, đau lưng, đau đầu, đau bụng kinh,đau răng, đau sau mổ, đau mô mềm,…
  • Người bệnh mắc bệnh gout
  • Liều cao có thể dùng để điều trị các triệu chứng mãn tính của người bệnh mắc viêm quanh khớp, đau lưng, viêm gân, viêm rễ thần kinh, viêm túi thanh mạc,…

5, Cách sử dụng thuốc Bidivon

5.1, Cách dùng

  • Uống thuốc sau bữa ăn khoảng 1 tiếng
  • Nên dùng thuốc trong thời gian ngắn với liều ít nhất tránh gặp phải các tác dụng phụ khi dùng thuốc.

5.2, Liều dùng

  • Người bệnh trên 12 tuổi: 1 ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 1 viên. (cứ cách từ 4 đến 6 tiếng nên lặp lại 1 lần)
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: 1 ngày uống 2 lần, mỗi lần nửa viên đến 1 viên tùy tình trạng bệnh

6, Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng thuốc Bidivon được không?

  • Đối với phụ nữ đang trong thời gian thai kỳ: Có thể gây vô sinh niệu ở trẻ sơ sinh. Gây suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Gây co bóp tử cung làm ức chế và chậm đẻ khó đẻ.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Ibuprofen bài tiết qua sữa mẹ rất ít. Nên dùng thuốc với một lượng nhỏ vừa đủ vì sẽ ít khả năng gây ra các tác dụng phụ.

Tóm lại, với cả 2 đối tượng này đều cần dùng thuốc một cách thận trọng nhất. Nếu gặp bất kỳ các tác dụng phụ nào của thuốc bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được điều trị. Người bệnh cần cân nhắc cái lợi và cái hại để quyết định sử dụng thuốc phù hợp nhất.

Hình ảnh của vỉ thuốc Bidivon
Hình ảnh của vỉ thuốc Bidivon

7, Đối với những người thường xuyên phải lái xe có thể sử dụng thuốc Bidivon được không?

Khi dùng thuốc có thể gặp các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai,… do đó không nên dùng thuốc với người bệnh thường xuyên lái xe, thường xuyên vận hành máy móc.

8, Thuốc Bidivon 400mg giá bao nhiêu?

Hiện tại, thuốc Bidivon đang được bán với giá 60,000 VNĐ trên 1 hộp 10 vỉ mỗi vỉ có 10 viên. Giá bán của thuốc có thể bị biến đổi nhỏ với các khu vực địa phương khác nhau tùy nơi bạn đang cư trú và mua thuốc. Bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để mua sản phẩm. Khi mua thuốc bạn cũng nên chú ý đến ngày sản xuất thuốc, hạn sử dụng thuốc được in trên bao bì để tránh mua phải thuốc đã quá hạn sử dụng.

9, Thuốc Bidivon Bidiphar mua ở đâu?

Bạn có rất nhiều cách để mua sản phẩm thuốc Bidivon vì hiện tại thuốc đang được phân phối trên cả nước. Bạn có thể mua thuốc ở các nhà thuốc trực tuyến, các trang thương mại điện tử uy tín trên mạng. Bên cạnh đó bạn cũng có thể mua bằng cánh đến trực tiếp các nhà thuốc, bệnh viện gần nhà để mua thuốc. Bạn nên mua ở các nguồn uy tín tránh trường hợp tiền mất tật mang.

Bạn cũng có thể tham khảo mua thuốc ở nhà thuốc ITP Pharma cả trên hình thức trực tiếp và trực tuyến. Tại ITP Pharma luôn bán các sản phẩm thuốc chính hãng uy tín 100% cùng với nhiều ưu đãi khác. Bên cạnh đó bạn sẽ nhận được tư vấn của đội ngũ bác sĩ, dược sĩ có nhiều năm kinh nghiệm giúp các bạn hiểu rõ về thuốc, về cách dùng và liều dùng phù hợp nhất với mình.

10, Thuốc Bidivon chống chỉ định với các trường hợp nào?

Bidivon không dùng cho các đối tượng sau:

  • Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Bệnh nhân mắc bệnh tạo keo
  • Người bệnh đang dùng thuốc chống đông
  • Người bị loét dạ dày tá tràng
  • Người bệnh bị bệnh hen suyễn, bị co thắt phế quản
  • Bệnh nhân bị suy tim sung huyết
  • Người bị suy thận, suy gan
  • Người bị giảm khối lượng tuần hoàn do lợi tiểu
  • Người mắc các bệnh về tim mạch
  • Người bệnh bị rối loạn chảy máu.

11, Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, vẫn còn ghi nhận các tác dụng phụ sau:

  • đa số các tác dụng phụ ghi nhận được là các chứng bệnh về tiêu hoá
  • Thường gặp (ADR>1/100): chướng bụng, nôn, buồn nôn, sốt, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mỏi mệt, ngoại ban, ngứa,…
  • Ít gặp (1/100>ADR>1/1000): Thời gian chảy máu bị kéo dài, rối loạn thị giác, ù tai, mất ngủ, hôn mê, lơ mơ, viêm mũi, nổi mày đay, thị lực giảm sút, viêm loét dạ dày tá tràng, chảy máu dạ dày, co thắt phế quản,…
  • Hiếm gặp (ADR<1/1000): đái ra máu, viêm bàng quang, suy thận, thận hư, rụng tóc, phù, phát ban, rối loạn thị giác, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, giảm lượng bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu, nhiễm độc gan, co bóp túi mật bất thường,…

Nếu gặp các tác dụng phụ người bệnh có thể xử lý bằng các cách sau:

  • Lập tức ngừng sử dụng thuốc nếu gặp phải các tác dụng phụ nặng gây nguy hiểm cao cho cơ thể
  • Nếu gặp phải các tác dụng phụ nhẹ, rối loạn tiêu hoá hay đau bụng nhẹ hãy uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ trong thời gian dùng thuốc.
Tác dụng phụ của thuốc Bidivon
Tác dụng phụ của thuốc Bidivon

 12, Các lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi bắt đầu sử dụng thuốc
  • Nếu cần thêm thông tin gì về thuốc bạn nên liên hệ để hỏi bác sĩ
  • Không sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với các thành phần trong thuốc
  • Thận trọng khi dùng thuốc đối với người cao tuổi
  • Sử dụng Bidivon ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm nguy cơ xảy ra tác dụng phụ
  • Cân nhắc thật kỹ khi dùng thuốc cho người bị suy gan, suy thận
  • Cần thường xuyên báo cáo tình trạng bệnh nhân cho bác sĩ

Cách bảo quản thuốc:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát có nhiệt độ dưới 30 độ C
  • Không để ánh nắng, tia UV trực tiếp chiếu vào
  • Nên để thuốc trong hộp đựng thuốc có sẵn của nhà sản xuất và xếp gọn trong tủ thuốc của gia đình
  • Không để thuốc trong tầm tay của trẻ em tránh trẻ với lấy thuốc và uống bừa bãi

13, Dược động học

Xảy ra theo 4 quá trình: hấp thụ, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.

  • Hấp thụ: Hấp thu thuốc rất nhanh khoảng từ 1 đến 2 giờ. Thuốc chủ yếu được hấp thu qua ống tiêu hoá. Thời gian hấp thu sẽ chậm đi bởi thức ăn.
  • Phân bố: 99% lượng hoạt chất gắn với protein huyết tương.
  • Chuyển hoá: Đa phần hoạt chất trong thuốc được chuyển hoá dưới dạng không hoạt động
  • Thải trừ: Thuốc chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu và quá trình này xảy ra rất nhanh.

14, Tương tác thuốc

Khi sử dụng thuốc nên lưu ý tương tác của thuốc với các chất, các thuốc dưới đây tránh trường hợp xảy ra các phản ứng không mong muốn.

  • Làm chậm quá trình hấp thu của Magnesi hydroxyd. Nếu dùng chung với Alumin hydroxyd thì không có tác dụng này.
  • Giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu, furosemid
  • Có các tác dụng phụ với thuốc kháng sinh nhóm Quinolon. Triệu chứng có thể là bị co giật.
  • Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá, gây loét đường tiêu hoá khi dùng với các thuốc kháng serotonin, Ibuprofen, Corticoid, các thuốc chống viêm NSAIDs khác.
  • Tăng độ Lithium trong máu khi dùng chung với Lithium
  • Tăng độc tính với gan và thận khi dùng với Tacrolimus, Digoxin và Methotrexat.
Thuốc giảm đau, chống viên Bidivon
Thuốc giảm đau, chống viên Bidivon

15, Xử lý quá liều, quên liều thuốc

15.1, Khi sử dụng thuốc Bidivon quá liều

  • Dùng thuốc quá liều sẽ xảy ra các triệu chứng sau: Các triệu chứng nhẹ khi dùng quá liều có thể là: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau thượng vị, ù tai, xuất huyết đường tiêu hoá,… Năngh hơn có thể như: chóng mặt, hoa mắt, khó thở, buồn ngủ, hôn mê, suy hô hấp, đôi khi co giật.
  • Cách xử lý trường hợp dùng thuốc quá liều: Khi phát hiện quá liều dừng ngay việc dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ để chữa trị kịp thời. Cần bảo vệ sự thông thoáng ở đường hô hấp. Tiến hành rửa dạ dày, uống thuốc tẩy muối, than hoạt tính để tăng khả năng đào thải thuốc. Trường hợp nặng hơn, bệnh nhân bị co giật hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh hen suyễn nên tiêm tĩnh mạch diazepam.

15.2, Khi sử dụng thuốc thiếu liều, sai liều

Trường hợp người bệnh quên không uống thuốc thì nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu quá gần với thời điểm sử dụng liều thuốc sau thì nên bỏ liều đã quên và chờ đến thời điểm sau để uống theo lịch đã lên. Bạn nên có 1 lịch trình cụ thể để dùng thuốc. Nếu bạn hay quên hãy đặt báo thức hoặc nhờ người thân nhắc. Nếu bạn thường xuyên quên liều nên đến bệnh viện để được điều chỉnh lại liều dùng mỗi ngày phù hợp bổ sung lượng thuốc đã thiếu.

Trên đây là các thông tin cần biết về thuốc Bidivon. Qua bài đọc chúng tôi mong bạn đọc sẽ biết thêm về một sản phẩm thuốc có công dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm,… Các bạn còn chần chừ gì mà không sắm cho tủ thuốc gia đình mình sản phẩm thuốc Bidivon ngay. Thuốc sẽ đem lại cho các bạn nhiều công dụng hữu ích bất ngờ đấy.

Xem thêm một số thuốc có cùng tác dụng:

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc giảm đau, chống viêm hiệu quả Bidivon”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696