Home Sản phẩm thuốc Thuốc Cobimol – Giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

Thuốc Cobimol – Giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

(1 đánh giá của khách hàng)

30.000

Mô tả

Cobimol là thuốc gì?

Thuốc Cobimol là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp.

Thuốc Cobimol là sản phẩm được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm, xuất xứ tại Việt Nam. Thuốc được sản xuất theo dây chuyền khép kín hiện đại, trang thiết bị máy móc tiên tiến, điều kiện sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Sản phẩm được kiểm tra thường xuyên và kiểm nghiệm chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc với người sử dụng. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCCS.

Hiện nay thuốc Cobimol đã được phê duyệt và cấp giấy phép lưu hành trên thị trường dược phẩm Việt Nam. Thuốc được phân phối trên toàn quốc và được rất nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn sử dụng.
Số đăng ký trên thị trường: VD-24212-16.

Hộp thuốc cobimol
Hộp thuốc cobimol

Thuốc Cobimol được đóng gói dưới dạng thuốc cốm pha dung dịch uống, khối lượng 1,6g mỗi gói.
Đóng gói thành các hộp, mỗi hộp chứa 25 gói bột cốm.
Mỗi gói bột cốm Cobimol có thành phần hoạt chất chính là Paracetamol hàm lượng 100mg, Clorpheniramin maleat hàm lượng 2mg. Kết hợp với các tá dược cần thiết khác với hàm lượng vừa đủ để đóng bột cốm, bao gồm: Đường trắng, Natri saccharin, Lactose monohydrate, FD&C 3 power, Bột mùi cam, Bột mùi dâu, Colloidal anhydrous silica.

Thành phần hoạt chất chính của Cobimol có tác dụng gì?

Cobimol có thành phần tác dụng chính là Paracetamol và Clorpheniramin maleat.

  • Paracetamol: hay acetaminophen hoặc N-acetyl-p-aminophenol. Là thuốc hạ sốt thuộc nhóm thuốc không steroid, có tác dụng giảm đau mức độ nhẹ và vừa, hữu hiệu và có thể thay thế aspirin. Paracetamol là chất chuyển hóa có tác dụng của phenacetin. Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm nhiệt theo cơ chế tác động ức chế enzym cyclooxygenase trong quá trình sinh tổng hợp prostaglandin tại vùng dưới đồi, dẫn đến giãn mạch, tăng lưu lượng máu ngoại biên.
    Với liều điều trị, paracetamol tương đối là an toàn, ít tác động đến hệ tim mạch, hô hấp, không ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng acid- base và cũng không tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như kích ứng, chảy máu dạ dày. Paracetamol không ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu hay thời gian chảy máu như các salicylate.
  • Clorpheniramin maleat là một dẫn chất kháng thụ thể Histamin H1. Thuốc có tác động phong bế các thụ thể Histamin H1, cạnh tranh với sự gắn vào thụ thể của histamin do clorpheniramin có cấu trúc tương tự như các chất này. Do vậy, làm giảm hoạt tính của histamin, làm giảm xuất tiết dịch, nhờn trên đường hô hấp trên, làm giảm các triệu chứng chảy nước mũi, sổ mũi.

Thuốc Cobimol có công dụng gì và được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như thế nào?

Công dụng:

  • Điều trị các triệu chứng như sốt, sổ mũi do cảm cúm, cảm nóng hay nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng.
  • Hoặc các triệu chứng đau mức độ nhẹ và vừa như: đau dây thần kinh, đau răng, đau nhức xương khớp.

Thuốc Cobimol thường được sử dụng cho trẻ em từ 1-12 tuổi. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc Cobimol sử dụng như thế nào là hợp lý?

Liều dùng:

Tùy thuộc vào từng đối tượng sử dụng khác nhau, điều trị các bệnh gì, tình trạng bệnh như thế nào và đáp ứng với thuốc ra sao của người dùng mà lựa chọn liều dùng sao cho phù hợp.
Đối với trẻ em, liều dùng được tính theo tuổi.

  • Trẻ em từ 12-24 tháng tuổi: mỗi ngày dùng 1 gói, chia làm 2 lần/ ngày
  • Trẻ em từ 3-5 tuổi: mỗi lần dùng ½ gói, uống cách nhau từ 4-6 giờ mỗi lần.
  • Trẻ em từ 6-12 tuổi: mỗi lần dùng 1 gói, uống cách nhau từ 4-6 giờ mỗi lần

Cách dùng:

  • Thuốc Cobimol được bào chế dưới dạng bột cốm pha hỗn dịch nên thuốc được dùng theo đường uống là hợp lý nhất.
  • Thuốc cần được hòa tan trong một lượng nước vừa đủ, đảm bảo thuốc tan tối đa nhất. Uống thuốc ngay sau khi đã hòa tan. Thuốc nên được hòa tan trong nước đun sôi để nguội. Không nên dùng thuốc với nước hoa quả hay rượu, bia vid các chất lỏng này có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu và tác dụng của thuốc.
  • Trước khi sử dụng thuốc, cần kiểm tra kĩ tính chất cảm quan của bột cốm. Không sử dụng thuốc khi có màu sắc, mùi vị lạ, bột thuốc bết dính, chảy nước. Tuyệt đối, không sử dụng thuốc khi đã hết hạn. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng.

    Thuốc Cobimol giúp hạ sốt, giảm đau hiệu quả
    Thuốc Cobimol giúp hạ sốt, giảm đau hiệu quả

Thuốc Cobimol có được sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú hay không?

Hiện nay, chưa có đầy đủ tài liệu đầy đủ nào chứng minh về độ hiệu quả và độ an toàn đối với thai nhi của thuốc đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Do các thử nghiệm lâm sàng trên các đối tượng này còn hạn chế và thử nghiệm trên động vật thì không phản ánh đầy đủ đáp ứng trên người. Do vậy, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú để tránh các rủi ro đối với người mẹ và trẻ nhỏ. Trên phụ nữ đang cho con bú nếu muốn dùng thuốc nên ngừng cho trẻ bú tạm thời trong suốt thời gian dùng thuốc.

Chỉ nên sử dụng thuốc cho các đối tượng này nếu có chỉ định của thầy thuốc và phải cân nhắc tỷ lệ lợi ích, nguy cơ. Theo dõi trong suốt quá trình sử dụng, ngừng điều trị thuốc khi có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra.

Thuốc Cobimol có giá thành như thế nào trên thị trường?

Thuốc Cobimol hiện nay được bán với giá thành khoảng 30.000VNĐ/hộp. Tùy thuộc vào các khu vực khác nhau, các nhà thuốc, quầy thuốc và đại lý phân phối khác nhau trên thị trường mà giá cả sản phẩm này có thể có sự khác biệt nhỏ. Bạn có thể lựa chọn các địa điểm với giá thành hợp lý khác nhau để mua thuốc.
Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng thuốc, bạn nên lựa chọn các nhà thuốc nào uy tín, có đủ các điều kiện về kinh doanh dược, các sản phẩm đảm bảo nguồn gốc và điều kiện bảo quản hợp lý để mua thuốc Cobimol.

Có thể mua thuốc Cobimol ở đâu?

Thuốc đã được cấp giấy phép lưu hành trên thị trường Việt Nam, được nhiều người tiêu dùng sử dụng và tin tưởng lựa chọn. Hiện nay thuốc được phân phối và bày bán tại nhiều nhà thuốc tư nhân và các nhà thuốc bệnh viện tại nhiều khu vực khác nhau.
Thuốc Cobimol là thuốc kê đơn nên bạn cần có đơn thuốc của bác sĩ để mua thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc. Để biết thêm thông tin về thuốc cũng như nhận được sự tư vấn nhiệt tình, khách hàng nên truy cập vào trang chủ hoặc gọi điện đến hotline của nhà thuốc, đại lý chính hãng. Nhà thuốc online ITP Pharma là một trong những địa chỉ đáng tin cậy mà khách hàng có thể tham khảo.

Thuốc Cobimol có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không?

Thuốc Cobimol gây cảm giác buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, không sử dụng thuốc trước và trong quá trình lái xe và vận hành máy móc trên các đối tượng này để đảm bảo an toàn.

Thuốc Cobimol chống chỉ định trong các trường hợp như thế nào?

Không sử dụng thuốc Cobimol trên các đối tượng sau:

  • Người dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với Paracetamol, Clorpheniramin maleat hay mẫn cảm với các thành phần khác của thuốc.
  • Người bị suy giảm chức năng gan, thận: suy gan, suy thận.
  • Người thiếu hụt men G6PD (glucose-6-phosphat dehydrogenase), người đang mắc bệnh tim mạch, bệnh phổi, đặc biệt trên bệnh nhân đang xuất hiện cơn hen cấp tính.
  • Bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang.
  • Các đối tượng đặc biệt: phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ thiếu tháng, người bệnh đang sử dụng thuốc ức chế IMAO trong vòng 14 ngày.
  • Tiền sử loét dạ dày tá tràng, tắc môn vị- tá tràng.
  • Glaucom góc hẹp.

    Gói thuốc cobimol
    Gói thuốc cobimol

Các phản ứng phụ nào có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Cobimol?

Trong quá trình sử dụng thuốc Cobimol, một số bệnh nhân có thể xuất hiện các phản ứng phụ. Các triệu chứng được ghi nhận trên lâm sàng là:

Thường gặp:

  • Trên thần kinh trung ương: an thần, gây buồn ngủ, mệt mỏi. Phản ứng này chủ yếu là do tác dụng phụ Clorpheniramin maleat và ảnh hưởng rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu.
  • Trên đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng.
  • Phản ứng dị ứng: ban da, ban đỏ, mày đay, đôi khi có thể xuất hiện kèm theo sốt hoặc thương tổn niêm mạc. Trong ít trường hợp đã ghi nhận thấy rằng paracetamol làm giảm số lượng bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể hồng cầu.

Ít gặp:

  • Các phản ứng quá mẫn như ban da.
  • Máu: rối loạn tạo máu, gây thiếu máu.
  • Thận: gây độc tính trên thận, bệnh thận khi lạm dụng thuốc dài ngày.
  • Hiếm gặp: các triệu chứng dị ứng.

Chưa rõ:

  • Trên đường tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, gây cảm giác chán ăn.
  • Khác: viêm gan gây vàng da, nhầm lẫn, kích thích, khó chịu, ác mộng, trầm cảm.
  • Ngoài ra còn ghi nhân một số biểu hiện như ù tai, đánh trống ngực, tăng nhịp tim, hạ huyết áp, co giật cơ, yếu cơ, bí tiểu.
  • Dị ứng: viêm da tróc vảy, nổi mẩn, nhạy cảm với ánh sáng.
  • Trên các bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt và các tình trạng nhạy cảm khác có thể xảy ra tình trạng giảm tiết Acetylcholin nghiêm trọng.
  • Paracetamol có thể gây ra phản ứng phụ trên da rất nghiêm trọng như hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) nhưng tỷ lệ mắc các hội chứng này không cao.

Nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng phụ nào ngoài các triệu chứng trên trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị. Việc báo cáo các trường hợp nghi ngờ là phản ứng phụ này rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi tỷ lệ giữa lợi và nguy cơ của thuốc này trên các đối tượng sử dụng khác nhau. Đồng thời, thầy thuốc phải báo cáo bất kỳ trường hợp nghi ngờ tác dụng không mong muốn này qua hệ thống thông báo quốc gia.

Những lưu ý nào bạn cần biết khi sử dụng thuốc Cobimol trong quá trình điều trị?

Khi sử dụng thuốc Cobimol, bạn cần lưu ý một số đặc điểm sau:

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Dùng thuốc đều đặn hàng ngày để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30oC. Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, bảo quản ở nơi khô ráo, tránh nấm mốc, ẩm ướt.
  • Kiểm tra hạn sử dụng, chất lượng của sản phẩm trước khi dùng. Không sử dụng thuốc quá hạn.
  • Để xa tầm tay và tầm nhìn trẻ em.
  • Duy trì chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ các chất cần thiết hàng ngày. Tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao, rèn luyện cơ thể.
  • Thận trọng trên các đối tượng bị tăng nhãn áp.
  • Thận trọng khi dùng thuốc trên người bệnh có tiền sử thiếu máu do thuốc làm che mờ biểu hiện của chứng xanh tím mặc dù nồng độ Methemoglobin trong não vẫn ở mức độ cao.

    Hai mặt gói thuốc cobimol
    Hai mặt gói thuốc cobimol
  • Người suy giảm chức năng gan, thận nên thận trọng khi sử dụng thuốc.
  • Thuốc gây các phản ứng phụ, gây buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động. Nên cân nhắc thời điểm dùng thuốc cho phù hợp.
  • Các bệnh nhân mắc bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc có triệu chứng khó thở thận trọng khi dùng thuốc này. Do có nguy cơ gây biến chứng đường hô hấp, nguy hiểm hơn là gây suy hô hấp và ngừng thở.
  • Tuyệt đối không dùng rượu để uống thuốc và uống rượu trong thời gian điều trị bằng thuốc Cobimol vì có thể tăng nguy cơ gây độc cho gan.

Dược động học

Paracetamol sau khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30-6- phút. Sau đó được vận chuyển và phân bố nhanh khắp các mô trong cơ thể. Paracetamol có khả năng gắn với protein huyết tương ở mức trung bình, khoảng 25%. Thời gian để nồng độ thuốc giảm đi một nửa là 1,25-3 giờ.

Clorpheniramin maleat hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian cần thiết để thuốc đạt nồng độ đỉnh trong máu là 2,5-6 giờ sau khi uống. Khả năng liên kết với protein trong huyết tường của clorpheniramin trong máu là khoảng 70%. Cuối cùng, được thải trừ ra khỏi cơ thể qua thận vào nước tiểu dưới dạng không có hoạt tính hoặc đã qua chuyển hóa. Thời gian T1/2 của Clorpheniramin là 12-15 gờ.

Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc- thuốc có thể xảy ra khi điều trị bằng thuốc Cobimol như sau:

  • Tác dung chống đông máu của các dẫn chất coumarin và dẫn chất indandion có thể tăng nhẹ trên các bệnh nhân sử dụng liều cao và kéo dài paracetamol.
  • Tác dụng hạ nhiệt quá mức có thể xảy ra trên các bệnh nhân dùng kết hợp paracetamol với phenothiazin và các phương pháp hạ sốt khác.
  • Nghiện rượu hoặc sử dụng rượu trong quá trình dùng thuốc có thể làm tăng độ tính đối với tế bào gan của paracetamol. Ngoài ra, rượu và các thuốc an thần kinh, gây ngủ cũng gây tăng tác dụng phụ ức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin.
  • Đồng thời, kết hợp với các isoniazid cũng gây tăng nguy cơ độc tính với gan.
  • Các thuốc điều trị co giật như: phenytoin, barbiturat, carbamazepin gây cảm ứng enzym gan, nên tăng chuyển hóa paracetamol tại gan, làm tăng cường quá trình chuyển hóa paracetamol thành các chất có độc tính cao hơn với tế bào gan.
  • Tác dụng ức chế xuất tiết Acetylcholin trên thần kinh trung ương của các thuốc ức chế men Monoamine oxidase tăng lên khi phối hợp Clorpheniramin.
  • Phenytoin tăng nguy cơ ngộ độc khi kết hợp với clorpheniramin do chất này ức chế quá trình chuyển hóa thuốc tại gan.

Bệnh nhân nên báo cáo với bác sĩ điều trị tất cả các thông tin liên quan đến các thuốc đang dùng khi tiến hành trị liệu bằng Cobimol, kể cả các thuốc thảo dược, thực phẩm chức năng và vitamin, nhằm hạn chế tối đa các tương tác có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc.

Xử trí khi quên dùng một dùng thuốc hoặc sử dụng quá liều thuốc Cobimol?

Quá liều:

Trên lâm sàng các trường hợp quá liều được báo cáo có thể do paracetamol hoặc clorpheniramin maleat. Các triệu chứng để nhận biết sử dụng thuốc quá liều là:
Với paracetamol: buồn nôn, nôn, đau bụng sau khi uống quá liều thuốc từ 2-3 giờ. Các dấu hiệu của ngộ độc cấp tính của p- aminophenol như da, niêm mạc nhợt, xanh tím móng tay, methemoglobin máu cao.

Xử trí: Chẩn đoán sớm có vai trò quan trọng trong điều trị. Bệnh nhân cần được chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất và tiến hành rửa dạ dày, tốt nhất là nên thực hiện trong vòng 4 giờ sau khi uống. Phương pháp giải ngộ độc chính à sử dụng hợp chất sulfhydryl trong thời gian dưới 36 giờ. Ngoài ra có thể sử dụng than hoạt tính hoặc các chất hấp phụ để giảm hấp thu paracetamol.

Với Clorpheniramin maleat: gồm các triệu chứng an thần, rối loạn tâm thần hay có thể xuất hiện cơn động kinh, ngừng thở, co giật, ức chế sự bài tiết Acetylcholin, thậm chí là trụy tim mạch, loạn nhim tim.
Xử trí: điều trị triệu chứng duy trì chức năng sống và rửa dạ dày cho bệnh nhân. Cần chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế để được điều trị tốt nhất. Có thể gây nôn bằng siro ipecacuanha nếu mới uống thuốc hoặc sử dụng than hoạt tính hay muối hấp phụ để hạn chế sự hấp thu thuốc vào máu. Theo dõi chức năng gan, thận, hô hấp, tim mạch và cân bằng điện giải trên bệnh nhân. Có thể truyền máu trong các trường hợp nặng hoặc tiêm các thuốc an thần như diazepam hoặc phenytoin nếu bệnh nhân xuất hiện co giật.

Quên liều:

Nếu quên uống một liều thuốc trong ngày, bạn nên uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với liều uống tiếp theo thì hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục uống các liều thuốc như bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều dùng quy định để bù vào liều đã bỏ quên. Không quên liều quá 2 lần trong liệu trình điều trị. Tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ liên quan đến việc quên liều thuốc.
Sử dụng thuốc hàng ngày để đạt được hiệu quả mong muốn.

Xem thêm:

Thuốc Detazofol 400mg – Điều trị đau dây thần kinh và hạ sốt hiệu quả

Statripsine – Giúp giảm đau, Hạ sốt, Kháng viêm hiệu quả

1 đánh giá cho Thuốc Cobimol – Giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

  1. Nguyênng

    Hạ sốt tốt.

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi và câu trả lời của khách hàng

There are no questions yet, be the first to ask something for this product.

Tin mới

08.5354.9696